Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

4 7.496

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education được biên soạn theo khung chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh 10, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho việc học tập Tiếng Anh 10 được nâng cao hơn.

Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Số 2

Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

Reading Unit 4 Lớp 10 Trang 44

Before you read

Em hãy liệt kê các hoạt động em làm hàng ngày. Sau đó hỏi bạn em nghĩ xem hoạt động nào là khó khăn với người mù và người điếc.

Gợi ý: go to school, play sports, play musical instruments, go shopping, read books, watch TV, ...

Theo cặp, em hãy nhìn bảng chữ cái Braille dành cho người mù, sau đó đọc ra thông điệp kèm theo.

-> We are the world.

While you read

Cô giáo ở lớp học đặc biệt

Như các giáo viên khác, Phạm Thu Thủy yêu nghề dạy học. Tuy nhiên lớp của cô khác hẳn các lớp khác. Hai mươi lăm học sinh đang học đọc và viết trong lớp là trẻ khuyết tật. Một số em bị câm, một số em bị điếc và các em khác chậm phát triển trí tuệ. Hầu hết, gia đình các em là những gia đình nghèo khó khiến các em không thể học hành tới nơi tới chốn.

Thoạt đầu ba mẹ các em rất phản đổi việc cho con đi học. Họ vẫn tin là con họ chẳng thể học được điều gì. Trong tuần lễ đầu tiên chỉ có năm em đến lớp. Dần dần bọn trẻ đi học đông hơn. Cha mẹ chúng nhận ra rằng cô giáo trẻ đã rất nỗ lực để giúp trẻ em nghèo.

Nhìn cô Thủy đứng lớp, người ta có thể thấy được công việc của cô tốn nhiều thời gian thế nào. Trong giờ học Toán, cô đưa cả hai cánh tay ra, giơ lên từng ngón một cho đến khi đủ cả mười ngón. Sau đó cô cụp từng ngón tay lại. Cô tiếp tục làm như thế cho đến khi bọn trẻ nhận ra rằng chúng đã học được cách cộng trừ. Bọn trẻ có lý do để tự hào về nỗ lực cùa mình. Các em biết rằng một thế giới đang mở ra cho các em.

Task 1: Các từ bên cột A có trong bài đọc. Em hãy ghép chúng với định nghĩa bên cột B.

1 - c       2 - e    3 - a       4 - b         5 - d

Task 2: Đọc lại đoạn văn và chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.

1. D            2. B       3. A      4. C      5. D

After you read

Em hãy điền vào mỗi chỗ trống trong bản tóm tắt dưới đây một từ thích hợp từ đoạn văn.

1. disable       6. time -consuming

2. read            7. maths

3. Write            8. arms

4. efforts             9. fingers

5. opposition        10. proud

Speaking Unit 4 Lớp 10 Trang 14

Task 1: Các câu hỏi trong cuộc phỏng vấn dưới đây đã bị xóa đi. Hãy cùng với bạn em điền vào chỗ trống câu hỏi đúng.

A - 4 ; B - 1 ; C - 2 ; D - 6 ; E - 3 ; F - 5 ; G - 7

Task 2: Hãy phỏng vấn bạn em, dùng các câu hỏi ở bài tập 1.

Task 3: Em hãy cho cả lớp biết những gì em biết về người bạn em phỏng vấn.

My partner is Hao. He attended Quang Trung Lower-secondary school. He had to learn so many things even unnecessary subjects as he told. He had four or five class-periods every school dat and a lot of homework. About tests and examinations, he had different kinds of them. He said he didn't like some activities at school, especially unnecessary subjects, which only wasted time and money. School children didn't benefit anything from these subjects. But one thing he valued was the friendship among his schoolfellows.

Listening Unit 4 Lớp 10 Trang 48

Before you listen

Theo cặp. Các em hãy điền vào chỗ trống bằng một từ cho trong khung.

1. photographie      3. photographer        5. photogenic

2. photography       4. photograph

While you listen

Task 1: Hãy nghe thông tin về một câu lạc bộ nhiếp ảnh và quyết định xem những lời nói sau đúng (T) hay sai (F).

1. T         2. F        3. T        4. F       5. T

Task 2: Hãy nghe lại và điền vào chồ trống bằng từ thích hợp.

1. photographie          2. 19      3. exhibition      4. 50

5. beauty           6. simple       7. peaceful       8. chickens

9. stimulated         10. escape

* Lời trong băng:

If you ask any member of the Vang Trang Khuyet Club which time of day they enjoy most, they will all auree: their photograph lesson.

The Vang Trang Khuyet Club's members come from the Nhan Chinh School for Deaf Children, Xa Dan Secondary School for Deaf and Mute Children, and the Ha Noi Literature and Art Club for Mentally Retarded Children.

''Whenever hold a camera, wandering around and taking in our surroundings through a lens, we can forget the sorrow of our disabilities," says club member Nguyen Minh Tam.

The six-month-old photographic club, which comprises 19 deaf, mute or mentally retarded children, is now having its first exhibition in Ha Noi.

More than 50 colour photos are on display at the exhibition room featuring the beauty of daily life seen through the eyes of these disable children. The subjects are simple and peaceful: old men reading books on the banks of Hoan Kiem Lake, labourers hard at work, at chickens looking for food.

The children's passion for taking the pictures has stimulated them and helped them escape their sorrow.

After you listen

Theo nhóm, các em hãy kể lại câu chuyện về câu lạc bộ nhiếp ảnh vầng Trăng Khuyết.

Writing Unit 4 Lớp 10 Trang 50

Task 1: Sau hai tuần học ở "Trung tâm Tiếng Anh cho ngày nay", em thấy rằng mọi thứ tệ hơn những gì đã quảng cáo. Một người bạn cùa em muốn biết về trung tâm này, em hãy cho bạn ấy biết các sự việc ấy.

Theo cặp, em hãy hoàn chinh bài đối thoại sau.

A: Are you happy with your study at English for Today Centre?

B: No, (1) I'm not happy with it at all.

A: Are all the teachers native speakers?

B: No, (2) not all of them are native speakers.

A: The advertisement says there are no more than 20 students in a class. Is that true?

B: No, (3) that's not true. My class has over 30 students.

A: Do you get free books and cassette tapes?

B: No, (4) I don't. I have to pay for them.

A: What about the classrooms? Are they air-conditioned?

B: No, (5) only some of them. Mine is not.

A: What don't you like most about the centre?

B: It's the time. They say the class time is from 5.30 pm to 8.30 pm, but (6) in reality, classes often start late and finish early.

A: Well, everything is different from what the advertisement says. What are you going to do?

B: I am going to write a letter of complaint to the director of the centre.

Task 2: Dựa vào bài đối thoại ở bài tập I, em hãy hoàn thành lá thư khiếu nại dưới đây.

53 Ho Xuan Huong Street

Ha Noi - Viet Nam

The Director

English for Today Centre

731 Van Xuan street

Ha Noi - Viet Nam

22nd February, 2006.

Dear Sir,

I am writing to complain about the poor quality of the service at your centre. Everything seems to be wrose than what you say in the advertisement.

You say that there are only native teachers, but my class has two Vietnamese teachers and only one native teacher; and that each class has no more than 20 students, but there are over 30 students in my class. In the advertisement, you say we can have free books and cassette tapes, but in reality we had to pay for them. To make the matter worse, the classroom is not air-conditioned. This is not quite acceptable. Finally, what I do not like most about your centre is the time. The class time is not the same as what the advertisement says. Classes not only start late but also finish early.

To resolve the problem, I require you to give me a refund. Enclosed is a copy of the receipt.

I look forward to hearing from you and to a resolution of this problem. Please contact me at the above address or by phone (04) 7222999.

Yours faithfully,

Do An Due.

Language Focus Unit 4 Lớp 10 Trang 52

• Grammar and Vocabulary

Exercise 1. Hoàn thành câu, dùng The và một trong các tính từ sau.

1. the young      3. the unemployed        5. the rich - the poor

2. the injured     4. the sick

Exercise 2. Em hãy hoàn thành câu bằng Used to và một động từ thích hợp.

1. used to smoke         5. used to be

2. used to have          6. used to take

3. used to live            7. used to be

4. used to like/ to eat        8. did you use to go

Exercise 3. Em hãy dùng Which để nối một câu ở cột A và một câu ở cột B thành một câu mới.

1. Sheila couldn't come to the party, which has a pity.

2. Jill isn't on the phone, which makes it difficult to contact her.

3. Neil has passed his examinations, which is good news.

4. Our flight was delayed, which meant we had to wait for hours at the airport.

5. Ann offered to let me stay in her house, which was very nice of her.

6. The street 1 live in is very noisy at night, which makes it difficult to sleep.

7. Our car has broken down, which means we can't go away tomorrow.

Đánh giá bài viết
4 7.496
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 Xem thêm