Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK - PROJECT

13 15.865

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: TRAFFIC

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK - PROJECT củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh, giúp học sinh biết cách nói về tình trạng giao thông, đồng thời được lắng nghe được những ý chính của bài đối thoại để phát triển khả năng nghe của học sinh.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILLS 1, SKILLS 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK - PROJECT

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER 

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: COMMUNICATION, SKILLS 1

SKILLS 2

CÁC KĨ NĂNG 2 (Tr. 13)

Listening

TRAFFIC PROBLEMS IN BIG CITIES

(CÁC VẤN ĐỀ GIAO THÔNG TRONG CÁC THÀNH PHỐ LỚN)

1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Bạn nghĩ rằng bức hình này được chụp ở đâu. Tại sao nó lại đặc biệt?)

I think this picture was taken in Vietnam. (Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở Việt Nam.)

There are so many types of vehicles on the roads. (Có quá nhiều phương tiện đi lại trên đường.)

2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào các tiêu đề sau và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

RECORD BREAKING JAM! (KỈ LỤC ÙN TẮC GIAO THÔNG!)

Hôm qua, thành phố lớn nhất Bra-xin xảy ra một đợt tắc đường dài nhất trên thế giới. Nó dài 295 ki-lô-mét.

3. Now listen to the passage and choose the correct answer. (Bây giờ lắng nghe bài văn và chọn câu trả lời đúng.)

1. B       2. C       3. A        4. C

Writing

4. Tick the traffic problems in big cities in Vietnam. Then write the above in full sentences. (Đánh dấu (✓) chọn vấn đề giao thông trong các thành phố lớn ở Việt Nam. Sau đó viết các câu trên ở dạng câu đầy đủ.)

1. ✓       2. ✓       3. ✓      4. ✓      5.       6. ✓

Ví dụ:

1. One of the traffic problems in our big cities is that there are too many people using the roads. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều người tham gia giao thông.)

2. One of the traffic problems in our big cities is that there are too many vehicles on the road. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều phương tiện giao thông trên đường.)

3. One of the traffic problems in our big cities is that many roads are narrow and bumpy. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là các con đường quá nhỏ và mấp mô.)

4. One of the traffic problems in our big cities is that there are traffic accidents every day. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là có tai nạn giao thông hàng ngày)

5. One of the traffic problems in our big cities is that young people ride their bikes dangerously. (Một trong những vấn đề giao thông trong các thành phố lớn của chúng ta là các thanh niên trẻ lái xe nguy hiểm.)

5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về vấn đề giao thông nơi ở, hay trong một thị trấn, hoặc thành phố bạn biết. Sử dụng các gợi ý bên trên và dàn ý sau.)

Hanoi is very crowded and it has to face a lot of trafic problems. There are too many people using the roads. All types of vehicles are on the roads. It's very dangerous if you are not familiar with transportation here. There are some roads which are narrow and swampy when there is heavy rain. Moreover, some young people drive on the road dangerously. They don't respect the traffic rules strictly and they even play on the street with their motors.

Bài dịch:

Hà Nội rất đông đúc và nó phải đối mặt với rất nhiều vấn đề giao thông. Có quá nhiều người sử dụng giao thông đường bộ. Tất cả các loại phương tiện đều lưu thông trên đường. Thật là nguy hiểm nếu bạn không quen với giao thông ở đây. Có một số con đường thì nhỏ hẹp và lầy lội khi có mưa lớn. Thêm vào đó, một số người trẻ còn lái xe trên đường một cách nguy hiểm. Họ không tuân thủ luật giao thông và thậm chí còn chơi đùa trên những chiếc xe máy của mình trên đường phố.

LOOKING BACK - PROJECT

ÔN BÀI (Tr14)

Vocabulary

1. What do these signs mean? Write The meaning below each sign. Then put them into the correct box. (Những biển báo sau có ý nghĩa gì? Viết ý nghĩa của chúng dưới mỗi biển báo. Sau đó xếp chúng vào đúng nhóm.)

 1. traffict lights

 2. school ahead

 3. hospital ahead       

 4. cycle lane 

 5. parking

 6. no parking

 7. left turn only

 8. no cycling

 đèn giao thông

 trường học phía trước    

 bệnh viện phía trước

 làn đường cho xe đạp

 bãi đỗ xe

 cấm đỗ xe

 chỉ được rẽ trái

 cấm xe đạp

 PROHIBITION SIGNS (CÁC BIỂN CẤM) 

no parking (cấm đỗ xe)      no cycling (cấm xe đạp)

 WARNING SIGNS

 (CÁC BIẾN BÁO)

 traffic lights (các đèn giao thông)

 school ahead (phía trước là trường học)   

 left turn only (chỉ rẽ trái)

 

 INFORMATION SIGNS

(CÁC BIẾN CHỈ DẪN)

 hospital ahead (phía trước là bệnh viện)   

 cycle lane (làn đường dành cho xe đạp)

 parking (nơi đỗ xe)

2. Write the names of means of transport in the word web below. Then draw lines joining the correct verbs to the transport. (Viết tên các phương tiện giao thông trong mạng từ dưới đây. Sau đó vẽ các đường thẳng nối động từ với phương tiện giao thông.)

Means of transport: plane, bicycle, ship, motorbike, train, bus, boat, taxi, car, etc.

ride a bicycle/ motorbike

drive a car/ bus

fly a plane

sail a boat

get on a bus/ car/ train/ boat/ plane/ taxi

get off a bus/ car/ train/ boat/ plane/ taxi

Grammar

3. Change the sentences according to the prompts in brackets. (Thay đổi các câu sau dựa vào các gợi ý trong ngoặc)

1. Did you use to go to school on foot?

2. Mr Van didn't use to ride his motorbike dangerously.

3. Did the streets use to be cleaner and more peaceful?

4. I used to go out on Sundays.

5. They didn't use to go on holiday together.

4. Write sentences using these cues. (Viết câu sử dụng các gợi ý sau)

1. It's over 100 km from my hometowm to Ho Chi Minh City.

2. It's about 25 km from my grandparent's house.

3. I used to ride a small bike in the yard outside my flat.

4. There used to be a bus station in the city centre, but it has been moved to the suburb.

5. Children must learn about road safety before they are allowed to ride a bike on the road.

Communication

5. Match the questions 1-6 with the answers a-f. (Nối câu hỏi từ 1-6 với các câu trả lời từ a-f)

1 - b 4 - d

2 - a 5 - f

3 - e 6 - c

PROJECT (Tr. 15)

Road Signs display

1. In groups, think of some traffic signs to display around your school. Use the following prompts or your own ideas. (Làm theo nhóm, nghĩ về các biển báo giao thông xung quanh trường học của bạn. Sử dụng các gợi ý sau hoặc ý kiến của riêng bạn.)

• Should there be a speed limit in the playground? Yes, I think so.

• Should there be a "one way" sign in the corridors? No, I don't think so.

• Should there be a traffic light sign at the school gate? No, I don't think so.

2. Make some of these traffic signs of your own out of paper, cardboard or other materials. (Làm một số biển báo giao thông của riêng bạn bằng giấy, bìa cứng hay các chất liệu khác.)

3. Show them to your group or class and say: (Cho nhóm hoặc lớp của bạn xem và nói)

What it is? (Nó là biển báo gì?)

What it tells people to do/ not to do, warn people about, or gives information about. (Nó cho chúng ta biết phải làm gì/ không được làm gì, cảnh báo chúng ta hoặc đưa ra thông tin về điều gì)

4. Display your signs in the appropriate places in or around school. (Trưng bày các biển báo của bạn ở những nơi phù hợp trong trường hay những nơi xung quanh gần trường.)

Đánh giá bài viết
13 15.865
Tiếng Anh lớp 7 Xem thêm