Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 4 A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

3 2.165

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 4

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 4 A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION hướng dẫn dịch các bài khóa và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Chương trình thí điểm. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 4: Our customs and traditions

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 4: Our customs and traditions

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 4, 5, 6

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 4: Our customs and traditions

A CLOSER LOOK 2

HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.41)

Ngữ pháp

Should và shouldn't để cho lời khuyên: ôn tập

1. Nhìn vào các bức hình và hoàn thành câu với should hoặc shouldn't.

1. Bạn nên kính trọng người lớn tuổi, (should)

2. Theo truyền thống, bạn không nên quét nhà vào ngày đầu năm mới. (shouldn't)

3. Trẻ con nên nhận đồ từ người lớn bằng 2 tay. (should)

4. Bạn không nên mặc quần ngắn khi đi đến chùa. (shouldn't)

5. Bạn nên mang theo một món quà khi đến thăm nhà ai đó. (should)

2. Nối những tình huống trong phần A với lời khuyên trong phần B.

A

1. Em gái bạn nhai kẹo cao su và nói chuyện cùng lúc.

2. Em trai bạn làm ồn ở chùa.

3. Người bạn nước ngoài của bạn được mời đến ăn tối tại một gia đình người Việt.

4. Bạn không biết phải làm gì khi vào nhà người Nhật.

5. Bạn được mời dùng bữa tối tại một gia đình người Anh.

B

a. Bạn nên đến đúng giờ.

b. Em không nên làm như thế. Điều đó rất không lịch sự.

c. Suỵt! Em nên yên lặng ở đây chứ!

d. Bạn nên cởi giày ở cửa.

e. Sau khi lấy thức ăn từ đĩa, bạn nên bỏ nó vào chén trước khi ăn.

Giải: 1. b; 2. c; 3. e; 4. d; 5. a

Have to được dùng để chỉ sự bắt buộc hoặc cần thiết

Have to được dùng để chỉ sự bắt buộc hoặc cần thiết. Nó chỉ một sự bắt buộc từ bên ngoài, ví dụ một người nào khác đưa ra quyết định về những gì bạn phải làm.

(+) have to/ has to + động từ nguyên mẫu

Ví dụ: Chúng tôi phải lau dọn nhà cẩn thận trước Tết.

(-) don 't/ doesn't have to + động từ nguyên mẫu.

Ví dụ: Cô ấy không phải mặc đồng phục công ty.

(?) Do/ Does + chủ ngữ + have to + động từ nguyên mẫu

Ví dụ: Chúng ta có phải theo truyền thống lau dọn nhà cửa trước Tết không?

3. Hoàn thành các câu với hình thức đúng của have to.

1. Mẹ tôi nói rằng tôi phải về nhà đúng 9 giờ tôi. (have to)

2. Chúng tôi phải đi bây giờ bởi vì bố đang đợi chúng tôi. (have to)

3. Cô ấy phải mặc trang phục đó bởi vì đó là truyền thống gia đình, (has to)

4. Trong quá khứ, đàn ông phải mặc áo dài, nhưng ngày nay họ không phải mặc nó. (had to, don't have to)

5. Trước khi rời bàn ăn, con trai của bạn có phải xin phép không? (does... have to)

6. Ngày hôm nay chúng tôi không phải đến trường vì trời mưa lớn. (didn't have to)

4. Chọn A hoặc B để chuyển tải nghĩa của câu đầu tiên.

1. Bạn phải cởi mũ ra khi đi vào khu thờ cúng chính của đền.

A. Bạn có thể cởi mũ nếu nạn muốn.

B. Bạn không được phép đội mũ.

2. Bạn không phải boa ở Việt Nam.

A. Không cần phải boa ở Việt Nam.

B. Bạn không được phép boa ở Việt Nam.

3. Học sinh không được chạy hoặc làm ồn trong khu trường học.

A. Chạy và làm ồn không được phép ở khu trường học.

B. Chúng có thể chạy và làm ồn trong khu trường học.

4. Trong quá khứ, người Việt Nam phải sống với ba mẹ thậm chí sau khi kết hôn.

A. Họ có thể sống với ba mẹ sau khi họ kết hôn.

B. Họ buộc phải sống với ba mẹ sau khi kết hôn.

Giải: 1. B; 2. A; 3. A; 4. B

5. Mi sẽ đến thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri. Có 6 lỗi trong đó. Bạn có thể tìm và sửa chúng không?

Chào Mi,

Mình rất hào hứng về chuyến đi của hạn. Sẽ thật thú vị đấy!

Mình không nên cho bạn một vài lời khuyên để bạn có thể chuẩn bị đến Nhật Bản. Chúng mình có rất nhiều phong tục và chúng có thể khiến cho khách du lịch gây bối rối một chút.

Đầu tiên, bạn phải cởi giày khi bạn đi vào trong nhà. Bạn không nên mang dép lê trong nhà - nhưng bạn không phải mang bất kỳ thứ gì, chúng mình có những đôi dép dành cho khách. Sau đó bạn dùng dép khác trong nhà tắm và trong vườn, nhưng bạn sẽ quen với điều đó thôi! Bạn không nên lo lắng - mình sẽ ở đó để giúp bạn.

Giờ mình phải đi rồi.

Erix

Giải:

1 .shouldn't give —> should give;

2. has to —> have to;

3. shouldn't wear —> should wear;

4. didn't have to —> don't have to;

5. have use —> have to use;

6. should worry —> shouldn't worry

6. Thực hành theo cặp. Tường tượng rằng cả hai bạn có một người bạn sẽ đến Việt Nam vào mùa hè này. Đưa ra ba lời khuyên và 3 yêu cầu bắt buộc mà bạn của bạn nên làm theo.

Chia sẻ kết quả của các bạn với cả lớp.

Giải:

Advice

- Children should take things from adults with both hands.

(Trẻ em nên đưa đồ cho người lớn bằng hai tay.)

- You shouldn't wear shorts when going to the pagoda

(Bạn không nên mang quần short khi đến chùa.)

- You should bring a gift when you visit someone's house.

(Bạn nên mang theo một món quà khi đến thăm nhà ai đó.)

Obligation

- You have to take your hat off when going inside the main worship area of the temple.

(Bạn phải bỏ nón ra khi vào điện chính của một ngôi đền)

- You mustn't make noise at the church.

(Bạn không nên gây ồn ở nhà thờ)

- Before leaving the dinner table, you must ask for permission.

(Trước khi rời bàn ăn tối, bạn nên xin phép.)

COMMUNICATION

GIAO TIẾP (Tr.43)

Từ vựng bổ sung

1. Nhìn vào những bức hình bên dưới. Thực hành theo cặp, thảo luận những điểm khác nhau giữa chúng.

Giải:

In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using rice bowls and chopsticks. The main foods are rice, soup, boiled vegetable,..

In the second picture, they are sitting around the dining table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetable, fruit...

(Trong bức tranh đầu tiên, người ta ngồi trên chiếu để dùng bữa ăn. Mọi người dùng chén và đũa. Món chính là cơm, canh, rau luộc.....

Trong bức tranh thứ 2, họ đang ngồi quanh bàn ăn. Họ sử dụng dao nĩa. Món chính của họ là bánh mì, rau, trái cây...)

2. Đọc những câu sau về phép tắc ăn uống của người Anh. Thực hành theo cặp. Viết đúng (T) hoặc sai (F).

1. Dao được cầm bằng tay trái và nĩa được cầm bàng tay phải.

2. Bạn không nên đặt răng của chiếc nĩa hướng lên trên trong suốt bữa ăn.

3. Người ta sử dụng cùng một bộ đồ ăn để ăn món chính và món tráng miệng.

4. Khi bữa ăn kết thúc, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

5. Bạn có thể dùng nĩa của bạn để lấy thêm thức ăn từ đĩa trên bàn ăn.

6. Bạn nên sử dụng dao của bạn để cắt bánh mì.

7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

8. Bạn nên nói với một người nào đó chuyền đĩa cho bạn.

3. Bây giờ, nghe Nick thuyết trình về phép tắc ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.

Giải:

1 F; 2. T; 3.F; 4.T;

5.F; 6.F; 7.F; 8. T

Đánh giá bài viết
3 2.165
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 Xem thêm