Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

2 818

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1 - Chương trình thí điểm nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học môn Tiếng Anh trở nên hiệu quả hơn.

Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2016 - 2017 có đáp án

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5 A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 5: FESTIVALS IN VIET NAM

GETTING STARTED

MỞ ĐẦU (Tr.48)

Tôi nên xem lễ hội nào đây?

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Peter: Chào, mình sẽ thăm Việt Nam vào mùa xuân này. Mình thật sự muốn xem một lễ hội ở đó.

Dương: Thật à? À, vậy Lễ hội Huế thì sao?

Peter: Đó là gì? Và nó diễn ra khi nào?

Dương: Nó diễn ra vào tháng Tư. Có rất nhiều thứ để xem - một nghi lễ khai mạc hoành tráng, một chương trình trình diễn thời trang áo dài, một chương trình Đêm Phương Đông, trình diễn nhã nhạc cung đình... và các hoạt động thể thao như cờ người, đua thuyền...

Peter: Nghe hay đấy! Thế còn những lễ hội vào tháng Hai hoặc Ba thì sao?

Dương: À, có Tết. Tại sao bạn không đến vào dịp đó nhỉ?

Peter: Bạn chắc chứ? Nhưng đó là dịp đoàn tụ gia đình của bạn mà.

Dương: Chắc chắn rồi! Hãy đến và tham gia lễ hội. Để chào đón Tết, chúng mình chuẩn bị mâm ngũ quả, làm mứt và bánh chưng. Thật khó để giải thích qua điện thoại. Chỉ cần đến, bạn sẽ không phải tiếc đâu.

Peter: Cảm ơn, Dương!

Dương: À, ... Sau đó vào ngày 12 của tháng Âm lịch đầu tiên, mình sẽ dẫn cậu đến tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía bắc Hà Nội, để xem Lễ hội Lim.

Peter: Chậm lại nào, Dương! Lễ hội gì chứ?

Dương: Lim - có điệu hát quan họ truyền thống được trình diễn trên những chiếc thuyền rồng, và nhũng trò chơi dân gian như đánh đu trên những chiếc đu bằng tre khổng lồ, đấu vật...

a. Đánh dấu (✓) vào đúng (T) hoặc sai (F).

1. Peter sẽ đến Việt Nam vào mùa xuân. T

2. Peter muốn Dương đề nghị một nơi nào đó để đi. T

3. Dương nói rằng Peter nên đến Huế và Đà Nẵng. F

4. Peter không muốn đến Lễ hội Huế. F

5. Dương đề nghị Peter đến xem Lễ hội Huế, Lễ hội Lim, và tham gia vào lễ hội Tết với gia đình cậu ấy. T

b. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời các câu hỏi.

1. Lễ hội Huế được tổ chức khi nào? Khách tham quan có thể xem gì ở đó?

2. Gia đình Dương làm gì để đón Tết?

3. Tại sao Dương nói "Thật khó để giải thích qua điện thoại?"

4. Lễ hội Lim diễn ra khi nào và ở đâu?

5. Tại sao bạn nghĩ Dương đề nghị Lễ hội Lim?

Giải:

1. In April. They can see a grand opening ceremony, an áo dài fashion show, a Dem Phuong Dong or oriental night show, royal court music performances... and sporting activities. (Vào tháng 4. Họ có thể thấy nghi lễ khai mạc, show trình diễn áo dài, một Đêm Phương Đông hoặc một show phương đông, trình diễn nhạc cung đình... và các hoạt động thể thao.)

2. Duong's family prepares a five-fruit tray, makes jam and chung cakes.

(Gia đình Dương chuẩn bị mâm ngũ quả, làm mứt và nấu bánh chưng.)

3. Because there are so many interesting things to see and enjoy, it would take too long to describe them. (Vì có quá nhiều thứ thú vị để xem và thưởng thức, thật dài dòng để mô tả chúng.)

4. In Bac Ninh, on 12th of the first lunar month. (Ở Bắc Ninh, vào ngày 12 tháng Giêng âm lịch.)

5. Because it's near Ha Noi, it takes place right after Tet holiday and is full of traditional events. (Vì nó gần Hà Nội, diễn ra ngay sau dịp Tết và đầy các hoạt động truyền thống)

c. Bạn có thể tìm thấy những cách diễn đạt sau trong bài đàm thoại không? Cố gắng giải thích ý nghĩa của chúng.

1. Tại sao bạn không đến vào dịp đó nhỉ?

2. Nghe tuyệt thật!

3. Bạn sẽ không tiếc đâu!

4. Bạn chắc chứ?

Giải:

1. used as a suggestion or to give advice

2. It means the proposed idea or plan is a good one that 1 agree with or want to take part in.

3. toemphasize that it is worth doing something

4. toask someone if he is certain something is true.

d. Thực hành theo cặp. Làm một bài đàm thoại ngắn với 4 cách diễn đạt ở phần c.

Ví dụ:

Tại sao bạn không đến với chúng tôi tham gia Lễ hội Lim? Bạn sẽ không hối tiếc đâu.

B: Nghe tuyệt đấy! Bạn chắc chứ?

2. Sử dụng những từ trong khung để đặt vào dưới các bức hình.

Giải:

a. ceremony; b. anniversary; c. reunion;

d. procession; e. carnival; f. performance

3. Nối từ với những hình ảnh về lễ hội.

1. Lễ hội Chọi Trâu Đồ Sơn         2. Lễ hội Đua Bò             3. Lễ hội Rắn Lệ Mật

4. Lễ hội Cá voi                    5. Lễ hội Đua Voi

Giải: 1. d; 2. a; 3. c; 4. b; 5. e

4. Nối những lễ hội trong phần 3 với miêu tả của chúng.

Giải: 1. c; 2. b; 3. e; 4. d; 5. a

A CLOSER LOOK 1

HỌC KĨ HƠN 1 (Tr.50)

Từ vựng

1. Nối những từ với ý nghĩa của chúng.

 1. bảo tồn  

 a. một cuộc biểu diễn

 2. thờ cúng

 b. một hành động có ý nghĩa đặc biệt mà bạn làm mỗi lần cùng một cách

 3. màn trình diễn  

 c. giữ cho một truyền thống sống mãi

 4. nghi thức

 d. tưởng nhớ hoặc kỉ niệm một việc gì đó hoặc một người nào đó

 5. tưởng nhớ

 e. thể hiện sự kính trọng và tình yêu đối với điều gì hoặc một người nào đó 

Giải: 1. c; 2. e; 3. a; 4. b; 5. d

2. Hoàn thành các câu sử dụng những từ trong phần 1.

1. Lễ hội Gióng được tổ chức mỗi năm để tưởng niệm Thánh Gióng, vị anh hùng truyền thống cúa chúng ta. (commemorate)

2. Tại Chùa Hương, chúng tôi dâng cúng Phật một mâm trái cây để thờ phụng ngài, (worship)

3. Nhờ vào công nghệ, bây giờ chúng ta có thể bảo tồn văn hóa của chúng ta cho các thế hệ tương lai. (preserve)

4. Trong hầu hết các lễ hội ở Việt Nam, nghi thức thường bắt đầu bằng việc đốt nhang, (ritual)

5. Màn trình diễn rắn Lệ Mật nói về lịch sử của làng. (Performance)

3. Nối các danh từ với mỗi động từ. Môt danh từ có thể kết hơn với nhiều hơn 1.

một nghi lễ một buổi biểu diễn lễ kỉ niệm

một nghi thức một vị anh hùng vận may

một nghi thức một vị thần một cuộc đoàn tụ

1. XEM                  2. CÓ

3. THỜ CÚNG           4. THỰC HIỆN

Giải:

1. WATCH a ceremony, show

2. HAVE - all can fit

3. WORSHIP a got, a hero

4. PERFORM a ritual, a ceremony, a show

Phát âm

Trọng âm ở những từ kết thúc bằng -ion và -ian

4. Nhìn bảng bên dưới. Bạn có thể chú ý thấy gì từ những từ này?

Giải:

1. They are all words with more than two syllables. (Tất cả là những từ hơn hai âm tiết)

2. They end with the suffix -ionor-ian (Chúng kết thúc bằng hậu to -ion hoặc -ian)

b. Bây giờ nghe và lặp lại các từ.

5. Nghe và đặt trọng âm vào những từ bên dưới. Chú ý đến âm cuối.

1. đám rước               5 chính trị

2. bạn đồng hành           6. nhạc sĩ

3. sự sản xuất             7. sử gia

4. sự cạnh tranh           8. thủ thư

Giải:

1. pro'cession            2. com'panion         3. pro'duction         4. competition

5. poli'tician              6. mu'sician          7. his'torian           8. librarian

6. Đọc những câu sau và đánh dấu (') vào âm tiết được nhấn ở những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại.

1. Voi là bạn tốt của người dân ở buôn Đôn. (com'panion)

2. Đua voi cần sự tham gia của người cưỡi giỏi. (partici'pation)

3. Đua voi thu hút sự chú ý của đám đông, (attention)

4. Các nhà sử học Việt Nam biết nhiều về những lễ hội ở Việt Nam. (historians)

5. Thắp hương khi đến chùa là một truyền thống của chúng ta. (tradition)

Đánh giá bài viết
2 818
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 Xem thêm