Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

1 1.028

Lời giải sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: FOLK TALES

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1 - Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm bài 6: FOLK TALES hướng dẫn trả lời các câu hỏi và dịch các bài khóa các phần: Getting Started Unit 6 Lớp 8 Trang 58 SGK, A Closer Look 1 Unit 6 Lớp 8 Trang 60 SGK.

Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới năm học 2016 - 2017 có đáp án

Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: FOLK TALES

Tải đề thi học kỳ 2 lớp 8 tất cả các môn

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 6: FOLK TALES

GETTING STARTED

MỞ ĐẦU (Tr. 58)

Một gợi ý cho dự án của Nick

1. Hãy lắng nghe và đọc.

Dương: Mình đã gọi cho cậu lúc 9 giờ tối qua, nhưng không ai trả lời.

Nick: Ồ, lúc đó mình đang tìm kiếm trên Internet về những truyền thuyết của Việt Nam cho dự án của mình.

Dương: Thế cậu đã tìm được thứ mà cậu thích chưa?

Nick: Thật ra chưa. Cậu có gợi ý gì không?

Dương: Chúng mình có nhiều truyền thuyết, truyện dân gian, và truyện ngụ ngôn. Một truyền thuyết nổi tiếng là Lạc Long Quân và Âu Cơ.

Nick: Ồ tuyệt phải không? Nó nói về điều gì?

Dương: À, nó nói về nguồn gốc của người Việt Nam.

Nick: Ai là nhân vật chính?

Dương: Lạc Long Quân - vua rồng của biển cả, Âu Cơ - một nàng tiên, và các con trai của họ.

Nick: Và câu chuyện như thế nào?

Dương: Để mình xem... Lạc Long Quân kết hôn với Âu Cơ. Cô ấy sinh ra một bọc 100 quả trứng nở ra 100 bé trai.

Nick: 100 bé trai à? Nhiều thế.

Dương: Và vài năm sau, Lạc Long Quân nhớ biển nên dắt 50 người con xuống biển, và Âu Cơ dắt 50 người con khác lên núi. Những người con đó là tổ tiên của người Việt Nam.

Nick: Thật là một truyền thuyết hay! Mình nghĩ mình đã tìm được chủ đề cho dự án của mình!

Đọc bài đàm thoại một lần nữa và chọn câu trả lòi đúng.

1. Dương làm gì lúc 9 giờ tối qua?

A. Cậu ấy đến nhà Nick.

B. Cậu ấy gọi điện cho Nick,

C. Cậu ấy nói chuyện với Nick.

2. Nick làm gì lúc 9 giờ tối qua?

A. Cậu ấy xem một chương trình truyền hình.

B. Cậu ấy nói về dự án của cậu ấy.

C. Cậu ấy tìm kiếm thông tin trên Web.

3. Dương gợi ý cho Nick truyền thuyết nào?

A. Một truyền thuyết về nguồn gốc của người Việt Nam.

B. Một truyền thuyết về người Việt Nam là nguồn gốc.

C. Một truyền thuyết mà không được biết đến.

4. Ai là Lạc Long Quân?

A. Một nàng tiên         B. Cha của Âu Cơ        C. Vua rồng của biển cả

5. Âu Cơ dẫn một nửa số con trai đi đâu?

A. Lên núi

B. Xuống biển

C. Đến vùng đất của Lạc Long Quân

Giải: 1. B; 2. C; 3. A; 4. C; 5. A

b. Nối các từ với nghĩa của chúng.

1. tựa đề                 a. những người mà câu chuyện kể về

2. thể loại                b. nội dung câu chuyện

3. các nhân vật chính      c. tên của câu chuyện

4. cốt truyện              d. đó là loại chuyện

Giải: 1. e; 2. d; 3. a; 4. b

c. Tìm thông tin trong bài đàm thoại để hoàn thành bảng.

 Tựa đề

 Lạc Long Quân và Âu Cơ

 Thể loại

 

 Các nhân vật chính    

 

 Cốt truyện

 - Lạc Long Quân cưới Âu Cơ.

Giải:

 Title (Tựa đề)

 Lac Long Quan and Au Co

 Genre (Thể loại)

 Legend (Truyển thuyết)

 Main characters

 (Nhân vật chính) 

 Lac Long Quan, Au Co and their sons

 Plot (Cốt truyện)

 - Lac Long Quan married Au Co.

 (Lạc Long Quân cưới Âu Cơ)

 - Au Co gave birth to one hundred baby boys.

 (Âu Cơ sinh hạ 100 người con trai)

 - Lac Long Quan missed the sea (Lạc Long Quân nhớ biển cả)

 - Lac Long Quan took 50 their sons to the sea (Lạc Long Quân dẫn 50 con xuống biển) 

 - Au Co took the others to the mountains.

 (Âu Cơ dẫn 50 người còn lại lên núi)

d. Câu này từ bài đàm thoại thể hiện điều gì?

Nick: Thật là một truyền thuyết thú vị!

Bạn có biết loại câu này không?

Giải: It is an exclamatory sentence. (Đó là 1 câu cảm thán)

GHI NHỚ!

• Câu cảm thán được sử dụng để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc cảm xúc mạnh. Chúng ta sử dụng what trong các câu cảm thán:

What + a/an + tính từ + danh từ (đếm được số ít) + Chủ ngữ + động từ!

Ví dụ: Thật là một cậu bé nghịch ngợm!

What + tính từ + danh từ (không đếm được/đếm được số nhiều) + Chủ ngữ + động từ!

Ví dụ: Thật là những cậu bé nghịch ngợm!

Thời tiết thật đẹp!

• Không phải lúc nào chúng ta cũng sử dụng một tính từ hoặc một chủ ngữ và một động từ trong các câu cảm thán.

Ví dụ: Một ngày thật đẹp!

2. Nối những từ với định nghĩa của chúng. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.

Giải: 1. C; 2. D; 3. B; 4. A

3. TRÒ CHƠI: ĐOÁN CÂU CHUYỆN

a. Nghĩ đến một truyền thuyết, truyện dân gian, truyện ngụ ngôn hoặc truyện cổ tích mà bạn biết. Hoàn thành bảng bên dưới.

 Tựa đề 

                                   

                                     

 Thể loại 

 

 

 Các nhân vật chính    

           

 

 Cốt truyện 

 

                               

b. Thực hành theo cặp. Phỏng vấn nhau và cố gắng đoán tựa đề câu chuyện.

Ví dụ:

A: Đó là loại truyện gì?

B: Đó là truyện cổ tích.

A: Ai là nhân vật chính?

B: Lọ Lem, chị kế của cô ấy, và hoàng tử.

A: Nó nói về điều gì?

B: Nó nói về Lọ Lem, một cô gái tốt bụng và xinh đẹp cuối cùng kết hôn với một hoàng tử.

A: Đó là truyện Cinderella (Cô bé Lọ Lem) phải không?

B: Đúng rồi!

A CLOSER LOOK 1

HỌC KĨ HƠN 1 (Tr. 60)

Từ vựng

1. Dưới đây là những nhân vật nổi tiếng trong truyện dân gian. Nối những nhân vật này với các bức hình. Bạn có thể bổ sung thêm không?

A. tiều phu           B. vua        C. Đức Phật       D. hiệp sĩ

E. bà tiên            F. công chúa      G. người khổng lồ          H. phù thủy

Giải: 1. G; 2. C; 3. E; 4. B; 5. H; 6. A; 7. D; 8. F

2. Những con vật này là những nhân vật phổ biến trong truyện dân gian. Nối nhưng con vật này với các bức hình. Bạn có thể bổ sung thêm không?

A. con rồng           B. con sói         C. con thỏ          D. con cáo

E. con rùa             F. con sư tử        G. yêu tinh         H. chim đại bàng

Giải: 1. G; 2. F; 3. A; 4. E; 5. B; 6. C; 7. H; 8. D

3a. Những tính từ trong khung thường được sử dụng để miêu tả các nhân vật

                    Tích cực                   

                    Tiêu cực                   

 cheerful (vui mừng) 

generous  (hào phóng)

brave (dũng cảm) 

kind (tốt bụng) 

happy (hạnh phúc)

joyful (vui tươi) 

 

 cruel (độc ác) 

mean (keo kiệt) 

evil (tàn ác) 

greedy (tham lam) 

wicked (xấu xa)

fierce (dữ tợn) 

cunning (gian xảo)

b. Bây giờ sử dụng những tính từ này để mô tả một số nhân vật trong một trong những truyện dân gian yêu thích của bạn.

Vi dụ:

Có một con sói trong truyện Cô bé quàng khăn đỏ. Nó gian xảo và xấu xa.

Giải:

1. There is fairy in Cinderella. She is kind.

(Có một bà tiên trong truyện Cô bé lọ lem. Bà ấy rất tốt bụng.)

2. There is a prince in Snow White and 7 Dwafts. He is brave.

(Có một hoàng tử trong Bạch Tuyết và 7 chú lùn. Chàng ấy dũng cảm.)

Luyện âm

Ngữ điệu trong câu cảm thán

4. Nghe và lặp lại các câu, chú ý đến ngữ điệu. Chúng lên giọng hoặc xuống giọng?

1. Cái mũ cô ấy đang đội thật sặc sỡ!

2. Hôm nay chúng ta có thời gian thật vui vẻ!

3. Cô ấy có đôi mắt thật đẹp!

4. Đó là một ngày thật đẹp!

5. Thật là một tin tốt!

Giải:

GHI NHỚ !

Chúng ta xuống giọng đối với các câu cảm thán.

5. Thực hành những câu sau. Sau đó lắng nghe và lặp lại.

1. Công chúa thật xinh đẹp!

2. Những hiệp sĩ thật dũng cảm!

3. Con sói có cái mũi thật to!

4. Yêu tinh thật dữ tợn!

5. Hoàng tử thật đẹp trai!

Đánh giá bài viết
1 1.028
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 Xem thêm