Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2

2 6.453

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 7: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2 giúp các em có lời giải hay cho bài tập này cũng như nắm bắt trọng tâm kiến thức để chủ động hơn trong việc vận dụng sáng tạo cách học riêng thú vị của môn học này. Quý thầy cô và quý phụ huynh có thể xem tài liệu này như là tài liệu tham khảo thêm.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Từ vựng Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8, 9, 10, 11, 12

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, SKILLS 1, SKILLS 2

COMMUNICATION

GIAO TIẾP (Tr.11)

Từ vựng bổ sung

vĩnh viễn        mất          thính giác

cái chụp tai        ảnh hưởng            huyết áp

1. Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến và gây hại hơn nhiều người nghĩ. Tổ chức Xanh đang tiến hành một cuộc khảo sát để biết các thanh thiếu niên biết bao nhiêu về loại ô nhiễm này. Hãy giúp họ trả lời các câu hỏi sau.

BẢNG CÂU HỎI

Vui lòng giúp chúng tôi hoàn thành bảng câu hỏi này bằng cách khoanh tròn câu trả lời đúng A, B hoặc C.

1. Ô nhiễm là.

A. bất kỳ âm thanh nào làm bạn thư giãn và bình yên.

B. bất kì âm thanh nào lớn và liên tục.

C. bất kì âm thanh nào mà bạn nghe trên đường.

2. Một đơn vị dùng để đo độ lớn của âm thanh là deciben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi độ lớn của âm thanh.

A. hơn 30 dB.        B. hơn 50 dB.       C. hơn 70 dB.

3. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất thính giác vĩnh viễn sau 8 giờ đồng hồ?

A. Xe máy          B. Sóng biển           C. Huýt sáo

4. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất thính giác ngay lập tức và vĩnh viễn?

A. Xe máy.            B. Hòa nhạc.           C. Máy hút bụi.

5. Nếu bạn chịu đựng ô nhiễm tiếng ồn trong một thời gian dài, bạn có thể bị và mất thính giác.

A. đau đầu              B. cao huyết áp        C. cả A và B

6. Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác có thể nghe được âm thanh từ tai nghe của bạn, điều đó có nghĩa gì?

A. Âm thanh quá lớn.

B. Bạn thích âm nhạc rất nhiều.

C. Những người khác không thích âm nhạc.

7. Triệu chứng nào cho thấy tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn?

A. Dường như có tiếng chuông hoặc tiếng rù rì trong tai bạn.

B. Bạn nhảy lên xuống.

C. Bạn ngủ ngay khi nằm xuống giường.

8. Những cách nào sau đây có thể giảm ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn?

A. Mang chụp tai khi bạn đi nghe hòa nhạc hoặc đến các sự kiện ồn ào khác.

B. Nghe âm nhạc thông qua tai nghe ở mức độ an toàn

C. Cả A và B

2. So sánh câu trả lời của bạn với các bạn trong lớp. Có bao nhiêu câu trả lời khác với bạn học?

3. Bây giờ lắng nghe một bài thuyết trình ngắn về ô nhiễm tiếng ồn. Bạn có bao nhiêu câu trả lời đúng?

Giải: 1. B; 2. C; 3.A; 4.B; 5.C; 6.A; 7.A; 8. C

Audio script:

Noise is constant and loud sound. To measure the loudness, or volume of sounds, people use a unit called a decibel. When a sound is louder than 70 decibels, it can cause noise pollution. Do you know that the noise from a vacuum cleaner or a motorcycle can result in permanent hearing loss after eight hours? The sounds of a concert are even more serious. They can reach as high as 130 decibels and may cause immediate and permanent hearing loss. Noise pollution can also lead to headaches and high blood pressure. If you are listening to music through headphones, and other people can hear it, it means the music is too loud and unsafe. If there seems to be a ringing or buzzing in your ears, it means the noise is affecting you and damaging your hearing. Wearing earplugs when you go to concerts or other loud events, and listening to music through headphones or headsets at safe levels can help you reduce the effects of noise pollution.

4. Thực hành theo nhóm. Thảo luận những cách khác để ngăn ô nhiễm tiếng ồn. Bình chọn cách hay nhất.

Giải:

- We can turn off home and office appliances when they are not in use such as TV, games, computers etc.

- Noise producing industrial zones should be far from residential areas.

- We can plant more trees as they are good noise absorbers.

- We can notify to government agencies if someone is not following rules and regulations regarding noise levels.

A CLOSER LOOK 1

HỌC KĨ HƠN 1 (Tr.8)

Từ vựng

1. Hoàn thành bảng sau đây bằng những động từ, danh từ, và tính từ thích hợp.

Giải:

1. poison          2. contaminate        3. pollutant

4. polluted         5. death              6. damage

2. Hoàn thành các câu bằng những từ ở bảng trong phần 1. Bạn không cần sử dụng tất cả các từ đã cho. Mỗi từ được cho biết chữ cái đầu tiên.

1. Chất thải hóa chất độc hại được thải ra sông. (poisonous)

2. Bạn có biết chất ô nhiễm nào gây ô nhiễm không khí không? (pollutants)

3. Cá chết nổi trên mặt nước. (dead)

4. Đừng uống nước đó. Nó bị nhiễm độc rồi. (contaminated)

5. Mưa axit đã gây thiệt hại cho cây cối trong khu vực này. (damage)

6. Nếu chúng ta gây ô nhiễm không khí, ngày càng có nhiều người gặp vấn đề về hô hấp. (pollute)

3a. Quyết định câu nào trong mỗi cặp câu sau đây là nguyên nhân và câu nào là kết quả. Viết C (nguyên nhân) hoặc E (kết quả) cho mỗi câu. Lưu ý những từ trong ngoặc đơn có liên quan đến Hoạt động 3b.

1. Người ta ném rác trên đất................ Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh..............(Bởi vì)

2. Những con tàu làm tràn dầu ra đại dương và sông................... Nhiều động vật dưới nước và cây cối chết............ (dẫn đến)

3. Các hộ gia đình đổ rác ra sông.............. Sông bị ô nhiễm.................... (vì thế)

4. Trẻ em sinh ra bị khuyết tật................ Bố mẹ bị phơi nhiễm phóng xạ................ (bởi vì)

5. Chúng ta không thể nhìn thấy những ngôi sao vào ban đêm.................. Ô nhiễm ánh sáng quá nhiều................. (do)

Giải:

1. C. E; 2. C. E; 3.C. E; 4. E. C; 5. E. C

b. Kết hợp các câu trong mỗi cặp câu trên thành một câu mới thể hiện mối quan hệ nguyên nhân/ kết qua. Sử dụng từ chỉ nguyên nhân/ kết quả được cho trong ngoặc đơn. Bạn sẽ phải thêm, bớt hoặc thay đổi các từ trong hâu hết các câu.

Ví dụ:

1. Bởi vì mọi người vứt rác trên mặt đất, nhiều động vật ăn nó và bị bệnh./ Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh bởi vì mọi người vứt rác trên mặt đất.)

Giải:

2. Oil spills from ships in oceans and rivers lead to the death of many aquatic animals and plants.

(Tràn dầu từ các con tàu trên đại dương dẫn đến cái chết của nhiều loài động vật thủy sinh và thực vật.)

3. Households dump waste into the river so it is polluted.

(Các hộ gia đình đổ rác xuống sông nên nó bị ô nhiễm.)

4. Since the parents were exposed to radiation, their children have birth defects.

(Kể từ khi cha mẹ tiếp xúc với phóng xạ, những đứa con của họ sinh ra bị khuyết tật bẩm sinh.)

5. We can't see the stars at night due to the light pollution.

(Chúng ta không thể thấy các vì sao vào ban đêm do ô nhiễm ánh sáng.)

4. Thực hành theo nhóm. Nhìn vào các cặp hình sau. Cho nhiều câu như có thể để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân/ kết quả.

Ví dụ :

1. Người ta ho bởi vì họ hít khói từ xe hơi. Khói từ xe hơi làm ngưòi ta ho.

Giải:

2. The soil is polluted, so plants can't grow.

(Đất đai bị ô nhiễm vì thế cây không mọc được)

3. We won't have fresh water to drink because of water pollution.

(Chúng ta sẽ không có nước sạch để uống vì nguồn nước bị ô nhiễm)

4. We plant trees, so we can have fresh air.

(Chúng ta trồng cây xanh vì vậy chúng ta có không khí trong lành.)

5. Nghe và đánh dấu trọng âm cho mỗi từ sau, sau đó lặp lại nó.

1. thuộc nghệ sĩ           6. thuộc thể chất

2. điền kinh                 7. anh hùng

3. có thật trong lịch sử       8. có chất thơ

4. thuộc về lịch sử             9. thuộc về thực vật học

5. hợp lí                 10. thuộc về thực vật học

Giải:

1. ar'tistic           6. 'physical

2. ath'letic          7. he'roic

3. his'toric            8. po'etic

4. his'torical           9. bo'tanic

5. 'logical            10. bo'tanical

6. Gạch dưới những từ kết thúc bằng -ic và khoanh tròn những từ kết thúc bằng - al trong các câu sau. Đánh dấu trọng âm cho mỗi từ. Nghe và kiểm tra đáp án của bạn, sau đó lặp lại các câu.

1. Theo nghiên cứu khoa học, những loài siêu nhỏ có thề giúp làm sạch ô nhiễm phóng xạ.

2. Chất lượng nước đã trở thành một vấn đề quốc gia.

3. Nhiều người tiếp nhận sự điều trị y tế vì bị bệnh.

4. Chất thải hóa học có thể gây ô nhiễm nước.

5. Ô nhiễm không khí giảm rõ rệt năm ngoái.

Giải:

1. scientific        2.'national        3.'medical       4. 'chemical        5. dra'matic

A CLOSER LOOK 2

HỌC KĨ HƠN 2 (Tr.9)

Ngữ pháp

Câu điều kiện loại 1: ôn tập

1. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

1. Nếu chúng ta (tái chế)............ nhiều hơn; chúng ta (giúp).............Trái đất.

2. Các nhà máy (không thải)............... chất thải vào sông nếu chính phú (phạt)............... họ rất nặng.

3. Nếu người ta (đi)................. làm bằng xe buýt, thì (có)............. ít khí thải xe hơi hơn.

4. Chúng ta (cứu)................ hàng ngàn cây nếu chúng ta (không lãng phí).............. giấy.

5. Nếu chúng ta (sử dụng).................. nước cẩn thận, nhiều người (có)................ nước sạch.

Giải:

1. recycle; will help        2. won't dump; fines          3. travel; will be

4. will save; don't waste            5. use; will have

2. Kết hợp mỗi cặp câu sau đây để tạo thành một câu điều kiện loại 1.

1. Học sinh nhận thức hơn việc bảo vệ môi trường. Giáo viên dạy các vấn đề môi trường ở trường.

2. Ô nhiễm ánh sáng xảy ra. Động vật thay đổi mẫu hành vi của chúng.

3. Mức độ ô nhiễm phóng xạ giảm. Chúng ta chuyển từ việc sử dụng năng lượng hạt nhân sang các nguồn năng lượng có thể làm mới.

4. Nhiệt độ nước tăng lên. Một số sinh vật dưới nước không thể sinh sản.

5. Con người mắc nhiều bệnh hơn. Nước bị nhiễm độc.

Giải:

1. Students will be aware of protecting the environment if teachers teach environmental issues at school.

2. When light pollution happens, animals will change their behaviour patterns.

3. The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable energy sources.

4. If the water temperature increases, some aquatic creatures will be unable to reproduce.

5. People will get more diseases if the water is contaminated.

3. Nối một mệnh đề if trong phần A với một mệnh đề chính trong phần B.

Giải: 1.b; 2.c; 3.d; 4.e; 5.a

4. Đưa động từ trong ngoặc về hình thức đúng.

1. Nếu bạn (là)............. tổng thống, bạn (làm gì)............... để giúp môi trường?

2. Họ rất hay bị ốm. Nếu họ (luyện tập)............. nhiều hơn, họ (sẽ)................ khỏe mạnh hơn.

3. Nếu tôi (có)................. 1 triệu đô la Mĩ, tôi (xây)................ thêm công viên trong thành phố chúng ta.

4. Mẹ của Ngọc không vui. Nếu Ngọc (dọn dẹp) phòng của cô ấy mỗi ngày, mẹ cô ấy (sẽ không)............. bực bội như vậy.

5. Không có khu vườn nào trong nhà chúng tôi. Nếu (có)..............., chúng tôi (trồng).............. rau quả.

Giải:

1. were; would... do; 2. exercised; would be; 3. had; would build;

4. tidied; wouldn't be; 5. was/ were; would grow

5. Viết câu điều kiện loại 2 cho mỗi tình huống sau, như trong ví dụ.

1. Người ta vứt rác ra đường. Đường phố trông không hấp dẫn.

—> Nếu người ta không vứt rác ra đường, thì nó sẽ trông hấp dẫn.

2. Có quá nhiều bảng hiệu trên đường phố. Người ta không thể tận hưởng được quang cảnh.

3. Có quá nhiều ánh sáng trong thành phố vào ban đêm. Chúng ta không thể thấy rõ các ngôi sao.

4. Chúng ta bật lò sưởi cả ngày. Chúng ta phải trả 3 triệu đồng tiền điện một tháng.

5. Quán karaoke gây nhiều tiếng ồn mỗi đêm. Người dân than phiền với chủ của nó.

6. Cô ấy bị đau đầu mỗi ngày sau giờ làm việc. Cô ấy làm việc trong một văn phòng ồn ào.

Giải:

1. If people didn't rubbish in the street, it would look attractive.

2. If there weren't so many billboards in our city, people could enjoy the view.

3. If there wasn't so much light in the city at night, we could see the stars clearly.

4. If we didn't turn on the heater all the time, we wouldn't have to pay three million dong for electricity a month.

5. If the karaoke bar doesn't make so much noise almost every night, the residents wouldn't complain to its owner.

6. She wouldn't have a headache after work every day if she didn't work in a noisy office.

6. Trò chơi liên kết

Thực hành theo nhóm. Học sinh A bắt đầu vói một câu điều kiện loại 1 hoặc loại 2. Học sinh B sử dụng phần cuối câu của học sinh A đề bắt đầu câu của cậu ấy. Học sinh C làm tương tự. Tiếp tục trò chơi cho đến khi giáo viên bảo ngừng.

Nhóm nào có nhiều câu nhất?

Ví dụ:

A: Nếu mỗi người trồng 1 cây, sẽ có rất nhiều cây.

B: Nếu có nhiều cây, không khí sẽ sạch hơn.

C: Nếu không khí sạch hơn, sẽ ít người bị bệnh hơn.

Đánh giá bài viết
2 6.453
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 Xem thêm