Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write - Language Focus

9 21.388

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write - Language Focus

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write - Language Focus được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 1 có đáp án

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 có đáp án

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started - Listen and read - Read - Speak

UNIT 2: CLOTHING (QUẦN ÁO)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2

XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside

WRITE (VIẾT)

This is how to present one side of an argument. It is used to persuade readers to believe or do something. An argument should have: (Đây là cách trình bày 1 ý kiến của một bên trong một bài tranh luận. Nó được sử dụng để thuyết phục người đọc tin hay làm 1 điều gì đó. Một bài tranh luận nên có)

a. Read the topic and the Outline A. Then read the passage. (Hãy đọc chủ đề và dàn bài A. Sau đó đọc đoạn văn.)

I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school. (Tôi nghĩ học sinh trung học cần thiết phải mặc đồng phục khi chúng còn học tại trường)

Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of their school because they are wearing the uniforms with labels bearing their schools name. (Trước hết, việc mặc đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về trường học của mình vì chúng mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của mình)

Secondly, wearing uniform helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor. (Kế đến, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng trong nhiều phương diện dù cho chúng giàu hay nghèo)

Finally, wearing uniform is practical. You don't have to think of what to wear every day. (Cuối cùng, việc mặc đồng phục rất thiết thực. Bạn không cần phải nghĩ xem sẽ phải mặc đồ gì mỗi ngày)

Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

b. Now write a paragraph of 100 - 150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn khoảng 100 - 150 từ. Nhưng lần này em hãy bênh vực ý tranh luận rằng học sinh trung học nên mặc y phục thông thường. Dàn bài B có thể giúp em).

My opinion is that high school students should wear casual clothes. (Theo ý kiến của tôi, học sinh trung học nên mặc thường phục)

Firstly, casual clothes make students feel comfortable because they don't feel constrained to wear uniforms that they don't like. (Trước hết, thường phục làm cho học sinh cảm thấy thoải mái vì họ không cảm thấy miễn cưỡng khi mặc đồng phục mà chúng không thích)

Secondly, wearing casual clothes gives students freedom of choice. They have rights to choose sizes, colors and fashion that they love. (Tiếp đến, việc mặc thường phục đem lại cho học sinh sự tự do chọn lựa. Chúng có quyền chọn lựa kích cỡ, màu sắc và kiểu dáng mà chúng thích)

Finally, casual clothes make school more colorful and lively. (Cuối cùng, thường phục làm cho trường học có nhiều màu sắc và sống động hơn)

In conclusion, students, particularly high school students should wear casual clothes. Wearing casual clothes is convenient, comfortable and fun.

LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

The present perfect

The passive (review)

1. Work with a partner. Read the dialogue. (Thực tập vđi bạn. Đọc bài đối thoại) Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem anbom hình của mình nè) Mi: Lovely! Who;s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

Nga: Ah! It's Lan, my old friend. (À, đó là Lan, bạn cũ của mình)

Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

Nga: I've known her for six years. (Mình biết cô ấy 6 năm rồi)

Mỉ: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

Nga: No, I haven't seen her since 2003. (Không, mình không gặp cô ấy từ năm 2003)

She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đình)

Now use the information in the table to make similar dialogues. (Đây giờ hãy sử dụng thông tin trong báng để làm những bài đối thoại tương tự)

a) Lan - old friend

2003

six years

b) Quang - brothers friend

January

seven months

c) Hoa - new friend

Monday

three weeks

b)

Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của mình nè)

Mi: Lovely! Who;s this boy? (Dễ thương quá! Anh chàng này là ai?)

Nga: Ah! It's Quang, my brothers friend. (À, đó là Quang, bạn của anh mình) Mi: How long have you known him? (Bạn biết anh ấy bao lâu rồi?)

Nga: I've known him for seven months. (Mình biết anh ấy được 7 tháng rồi)

Mi: Have you seen him recently? (Gần đây bạn có gặp anh ấy không?)

Nga: No, I haven't seen him since January. (Không, mình không gặp anh ấy từ tháng giêng)

He has moved to Ho Chi Minh City with his family. (Anh ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đinh)

c)

Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của minh nè)

Mỉ: Lovely! Who's this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

Nga: Ah! It's Hoa, my new friend. (À, đó là Hoa, bạn mới của minh)

Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

Nga: l've known her for three weeks. (Minh biết cô ấy được 3 tuần rồi)

Mi: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

Nga: No, I haver/t seen her since Monday. (Không, mình không gặp cô ấy từ thứ hai)

She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM với gia đình)

Work with a partner. Imagine you and your partner are visiting Ho Chi Minh City. Ask and answer questions about the things you have done. Use the present perfect tense of the verbs in the box. (Thực tập với bạn cùng học. Tưởng tựơng em và bạn đang viếng thăm TPHCM. Hỏi và trả lời về những điều các em đã làm. Dùng thì hiện tại hoàn thành của những động từ trong khung)

a) Have you visited Reunification Palace yet? -> No, I haven't visited it yet.

b) Have you visited the Zoo and Botanical Gardens yet? -» No, I haven't

c) Have you gone to Dam Sen Amusement Park yet? -» No, I haven't.

d) Have you eaten vegetarian food yet? -» No, I haven't.

e) Have you eaten French food yet? -» Yes, I have already eaten it.

f) Have you eaten Chinese food yet? —» Yes, I have already eaten it.

3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box.

comic

computer

supermarket

volleyball

Singapore

movies

elephant

Hue

durian

a. Have you ever read a comic? --> Yes, I have.

When did you last read one? --> This morning.

b. Have you ever been to Singapore? -> No, I haven't.

c. Have you ever played volleyball? -> No, I haven't.

d. Have you ever seen an alephant? -> Yes, I have.

Where did you last see one? -> In the zoo and Botanical Garden.

e. Have you ever been to Hue? -> No, I haven't.

f. Have you ever used computer?

When did you last use one? -> Yesterday,

g. Have you ever gone to the supermarket? -> Yes, I have.

When did you last go to one? -> Last week.

h. Have you ever seen movies? -> Yes, I have.

When did you last see one? -> Last month.

i. Have you ever eaten durian? -> Yes, I have.

When did you last eat one? -> Last year.

4) Read the first sentence and the complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form. (Đọc câu đầu tiên và hoàn thành câu thứ hai với cùng ý nghĩa. Dùng dạng bị động)

Ex: They sell jeans all over the world.

Jeans are sold all over the world.

a. They made jean cloth completely from cotton in the 18lh century.

-> Jean cloth was made completely from cotton in the 18th century.

b. They grow rice in tropical countries.

-> Rice is grown in tropical countries.

c. They will produce five million bottles of champagne in France next year.

-> Five million bottles of champagne will be produced in France next year.

d. They have just introduced a new style of jeans in the USA.

-> A new style of jeans has just been introduced in the USA.

e. They have built two department stores this year.

-> Two department stores have been built this year.

5) Change the sentences from the active into the passive. (Đổi những câu sau từ chủ động sang bị động)

a. We can solve the problem.

-> The problem can be solved.

b. People should stop experiments on animals.

-> Experiments on animals should be stopped.

c. We might Find life on another planet.

-> Life might be found on another planet.

d. We have to improve all the schools in the city -» All the schools in the city have to be improved.

e. They are going to build a new bridge in the aea.

-> A new bridge is going to be built in the area.

Đánh giá bài viết
9 21.388
Tiếng Anh lớp 9 Xem thêm