Giải bài tập tình huống GDCD lớp 6 bài 12: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

1 472

Bài tập tình huống môn GDCD lớp 6

Giải bài tập tình huống GDCD lớp 6 bài 12: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập tình huống GDCD lớp 6 bài 10: Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội

Giải bài tập tình huống GDCD lớp 6 bài 11: Mục đích học tập của học sinh

Giải bài tập tình huống GDCD lớp 6 bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Câu 1: Bạn Trường đã thắc mắc những sai lầm nghiêm trọng gì?

Trả lời:

Bạn Trường đã mắc những sai lầm nghiêm trọng là: chơi bời lêu lổng với bạn xấu rồi trộm tiền, vàng của bà. Trường còn nghiện bia, thuốc lá, suốt ngày đi gây chuyện, không thương bà vất vả nuôi nấng, vô cảm trước nỗi khổ của bà, không lao động, làm ăn để nuôi sống bản thân và thực hiện nghĩa vụ với bà.

Câu 2: Hình phạt của bà Ngoan đối với cháu Trường có đúng không? Vì sao?

Trả lời:

Hình phạt của bà Ngoan với cháu Trường là vi phạm pháp luật. Cụ thể, bà đã lấy xích khóa chân Trường lại. Đây là việc làm xâm hại nhân quyền nghiêm trọng, bà đã xâm hại đến sức khỏe của trường, xâm hại đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Hơn nữa, bà còn để mấy thúng tỏi hàng buôn bán cho Trường bóc như một hình phạt với Trường. Nhưng bà lại phó mặc “để cho nó có việc làm và đủ cho nó hút thuốc” việc làm này thể hiện sự thiếu trách nhiệm trong việc giáo dục con cháu của bà Ngoan.

Câu 3: Bố mẹ Hà cấm Hà không được tham gia biểu diễn văn nghệ trong những ngày nghỉ hè, không được ngủ riêng có đúng không? Vì sao?

Trả lời:

Việc bố mẹ Hà không cho Hà tham gia biểu diễn văn nghệ trong những ngày nghỉ hè, không được ngủ riêng là sai, vi phạm nhân quyền và quyền trẻ em. Vì trẻ em, có quyền được học tập, vui chơi, giải trí, được thể hiện, bày tỏ tâm tư, nguyện vọng chính đáng của mình…

Câu 4: Em hãy tìm kĩ cuốn Luật Trẻ em rồi đọc kĩ chương II.

Trả lời:

Chương II

QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Mục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EM

Điều 12. Quyền sống

Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các Điều kiện sống và phát triển.

Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

  1. Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
  2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

  1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.
  2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Điều 20. Quyền về tài sản

Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

  1. Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
  2. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

Đánh giá bài viết
1 472
Giải bài tập tình huống GDCD 6 Xem thêm