Giải bài tập trang 104 SGK Sinh học lớp 11: Ứng động

1 479

Giải bài tập trang 104 SGK Sinh học lớp 11: Ứng động

Giải bài tập trang 104 SGK Sinh học lớp 11: Ứng động. Đây là tài liệu tham khảo hay VnDoc.com gửi đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 11. Tài liệu giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc giải các bài tập đã được nêu trong SGK trang 104. Mời các bạn tham khảo.

Giải bài tập trang 110 SGK Sinh học lớp 11: Cảm ứng ở động vật

Giải bài tập trang 113 SGK Sinh học lớp 11: Cảm ứng ở động vật (tiếp theo)

 Tóm tắt kiến thức cơ bản: Ứng động

I. Khái niệm về ứng động

  • Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước những tác nhân kích thích không định hướng.

Ví dụ: Hoa của cây nghệ tây và hoa Tulip nở vào buổi sáng và đóng lại lúc chạng vạng tối

  • Sự vận động cảm ứng xảy ra do sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cơ quan

Ví dụ: Khi các tế bào mặt trên sinh trưởng nhanh hơn thì đế hoa uốn cong xuống (hoa nở), và ngược lại (hoa đóng)

II. Các kiểu ứng động

1. Ứng động sinh trưởng: Ứng động sinh trưởng là kiểu ứng động, trong đó các tế bào ở hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa..) có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ...)

a. Quang ứng động

  • Ứng động nở hoa.

Ví dụ: Hoa Bồ công anh nở buổi sáng và đóng lại vào buổi tối

  • Ứng động của lá

Ví dụ: Lá me, cỏ 3 lá khép lại khi chiều tối

  • Tác nhân: Ánh sáng đến từ mọi phía
  • Do sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của hoa, lá vào những thời điểm khác nhau.

b. Nhiệt ứng động

Ví dụ: Hoa Tulip: Giảm 10C hoa khép lại, tăng 30C hoa nở ra

  • Tác nhân: Nhiệt độ môi trường
  • Cơ chế: Do sinh trưởng của các tế bào ở mặt trên cánh hoa nhanh hơn hoa nở. Ngược lại hoa khép

2. Ứng động không sinh trưởng: Là kiểu ứng động không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây.

a. Ứng động sức trương: Là vận động xảy ra do sự thay đổi hàm lượng nước trong các tế bào hoặc các vùng chuyên hóa của các cơ quan.

Ví dụ: Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ

  • Nguyên nhân: Do sức trương của nửa dưới chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào các mô bên cạnh.

Ví dụ: Phản ứng đóng mở khí khổng của lá

  • Nguyên nhân: Do sự biến động hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

b. Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động

Ví dụ: Vận động bắt mồi của cây gọng vó, cây bắt ruồi.

  • Ứng động tiếp xúc: Côn trùng đậu trên cây gọng vó tạo ra tác động cơ học (gọi là tác nhân kích thích cơ học)
    • Lông tuyến của cây gọng vó phản ứng bằng cách uốn cong và tiết axit phoocmic.
    • Đầu tận cùng của lông là nơi tiếp nhận kích thích
    • Cơ chế: Sóng lan truyền kích thích
  • Hóa ứng động: Côn trùng đậu trên cây gọng vó. Các hợp chất chưa Nitơ trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích hóa học.
    • Đầu sợi lông là nơi tiếp nhận kích thích.
    • Phản ứng: Bằng cách gập lông lại giữ con mồi và tiết dịch tiêu hóa con mồi

3. Vai trò của ứng động: Ứng động giúp cây thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển

Giải bài tập trang 104 SGK Sinh học lớp 11

Câu 1. Ứng động sinh trưởng là gì?

Trả lời: Ứng động sinh trường là phản ứng sinh trưởng của các cơ quan hình dẹp (lá, hoa) ở cơ thể thực vật đối với sự biến đổi của tác nhân ngoại cảnh (nhiệt độ ánh sáng) tác động khuếch tán mọi phía.

Câu 2. Cơ quan nào của hoa có ứng sinh trưởng.

Trả lời: Cụm hoa có ứng động sinh trường.

Câu 3. Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trường nào?

Trả lời: Sự vận động nở hoa là quang ứng động.

Câu 4. Phân biệt ứng động không sinh trường và ứng động sinh trưởng.

Trả lời:

  • Ứng động sinh trường là kiểu ứng động, trong đó các tế bào ở hai phía đối diện nhau ở cơ quan (lá, cánh hoa,...) có tốc độ sinh trường khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại cảnh.
  • Ứng động không sinh trường là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây.

Câu 5. Nêu vai trò của ứng động đối với đời sống của thực vật.

Trả lời: Ứng động giúp cây thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường, bảo đảm cây tồn tại và phát triển

Đánh giá bài viết
1 479
Giải bài tập Sinh học 11 Xem thêm