Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 5: Luyện tập chung 2 (tiết 13)

Giải bài tập 1, 2, 3 , 4, 5 trang 15, 16 SGK Toán 5: Luyện tập chung 2 (tiết 13) với lời giải tương ứng với từng bài tập trong SGK giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán. Sau đây mời các em cùng tham khảo hướng dẫn giải Toán lớp 5 dưới đây.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 ,4, 5 trang 15 SGK Toán lớp 5

Giải toán lớp 5 SGK trang 15 bài 1

Tính

a) \dfrac{7}{9}+\dfrac{9}{10} ;

b) \dfrac{5}{6}+\dfrac{7}{8} ;

c) \dfrac{3}{5}+\dfrac{1}{2}+\dfrac{3}{10} .

Phương pháp giải

Muốn cộng các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số rồi cộng các phân số sau khi quy đồng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) \dfrac{7}{9}+\dfrac{9}{10} =\dfrac{70}{90}+\dfrac{81}{90}=\dfrac{151}{90} ;

b)\dfrac{5}{6}+\dfrac{7}{8} =\dfrac{20}{24}+\dfrac{21}{24}=\dfrac{41}{24} ;

c) \dfrac{3}{5}+\dfrac{1}{2}+\dfrac{3}{10}= \dfrac{6}{10}+\dfrac{5}{10}+\dfrac{3}{10} =\dfrac{6+5+3}{10}=\dfrac{14}{10}=\dfrac{7}{5}.

Giải toán lớp 5 SGK trang 16 bài 2

Tính

a) \dfrac{5}{8} - \dfrac{2}{5};

b) 1\dfrac{1}{{10}} - \dfrac{3}{4};

c) \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{6}.

Phương pháp giải

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi trừ hai phân số sau khi quy đồng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a) \dfrac{5}{8}-\dfrac{2}{5}=\dfrac{25}{40}-\dfrac{16}{40}=\dfrac{9}{40}

b) 1\dfrac{1}{{10}} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{{11}}{{10}} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{{22}}{{20}} - \dfrac{{15}}{{20}} = \dfrac{7}{{20}}

c) \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{4}{6} + \dfrac{3}{6} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{4 + 3 - 5}}{6} = \dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{3}

Giải toán lớp 5 SGK trang 16 bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

\frac{3}{8}+\frac{1}{4}=?

A.\dfrac{7}{9}

B. \dfrac{3}{4}

C. \dfrac{5}{8}

D.\dfrac{4}{12}

Phương pháp giải

Muốn cộng các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số rồi cộng các phân số sau khi quy đồng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Ta có: \dfrac{3}{8}+\dfrac{1}{4}=\dfrac{3}{8}+\dfrac{2}{8}=\dfrac{5}{8}.

Vậy \dfrac{3}{8}+\dfrac{1}{4}=\dfrac{5}{8}.

Vậy chọn đáp án C.

Giải toán lớp 5 SGK trang 16 bài 4

Viết các số đo độ dài:

a) 9m 5dm;

b) 7m 3dm;

c) 8dm 9cm;

d) 12cm 5mm.

Phương pháp giải

Dựa vào các cách đổi sau:

1m = 10dm, hay 1dm = \dfrac{1}{10}m;

1dm = 10cm, hay 1cm = \dfrac{1}{10}dm;

1cm = 10mm, hay 1mm = \dfrac{1}{10}cm;

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

a) 9m 5dm = 9m + \dfrac{5}{10} m = 9\dfrac{5}{10} m.

b) 7m 3dm = 7m + \dfrac{3}{10} dm = 7\dfrac{3}{10} dm;

c) 8dm 9cm = 8dm + \dfrac{9}{10} dm = 8\dfrac{9}{10} ;

d) 12cm 5mm = 12cm + \dfrac{5}{10} cm = 12\dfrac{5}{10} cm.

Giải toán lớp 5 SGK trang 16 bài 5

Biết 3/10 quãng đường AB dài 12km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Phương pháp giải

- Tìm độ dài của \dfrac{1}{10} quãng đường ta lấy 12km chia cho 3.

- Tìm độ dài quãng đường ta lấy độ dài của \dfrac{1}{10} quãng đường nhân với 10.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

Ta có sơ đồ sau

Giải bài tập 1, 2, 3 , 4, 5 trang 15, 16 SGK Toán 5

\dfrac{1}{10} quãng đường AB dài: 12 : 3 = 4 (km)

Quãng đường AB dài: 4 x 10 = 40 (km).

Đáp số 40km

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 16, 17 SGK Toán 5: Luyện tập chung 3 (tiết 14)

Trắc nghiệm Toán lớp 5 Chương 1

Câu 1: Không thể viết phân số nào sau đây thành phân số thập phân?

A. \frac{10}{9}

B. \frac{7}{8}

C. \frac{6}{25}

D. \frac{13}{5}

Câu 2: \frac{4}{5}+\frac{3}{2} \times \frac{1}{6}=?

A. \frac{4}{5}

B. \frac{11}{24}

C. \frac{8}{12}

D. \frac{3}{2}

Câu 3: Phân số nào dưới đây có thể viết thành phân số thập phân?

A. \frac{2}{3}

B. \frac{5}{7}

C. \frac{19}{25}

D. \frac{1}{6}

Câu 4: Tìm x: 1 \frac{3}{4}-x=\frac{3}{8}

A. x = 1\frac{1}{8}

B. x = 1\frac{3}{8}

C. x = 1\frac{1}{2}

D. x = 2\frac{1}{8}

Câu 5: Trong các phân số sau: \frac{12}{30}, \frac{20}{35}, \frac{14}{20}, \frac{12}{21} phân số nào bằng phân số \frac{2}{5}

A. \frac{20}{35}

B. \frac{12}{30}

C. \frac{14}{20}

D. \frac{12}{21}

Câu 6: Phép tính 9 - 3 : 6 = ?

A. 1

B. \frac{6}{6}

C. 8\frac{1}{2}

D. 7

Câu 7: Dãy phân số nào đã được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?

A. \frac{1}{2}, \frac{1}{3}, \frac{3}{8}
B. \frac{1}{3}, \frac{1}{2}, \frac{3}{8}
C. \frac{1}{3}, \frac{3}{8}, \frac{1}{2}
D. \frac{3}{8}, \frac{1}{3}, \frac{1}{2}

Câu 8: 2/5 số học sinh lớp em là nữ. Lớp em có 16 bạn nữ. Thế thì số học sinh lớp em có tất cả là:

A. 48 học sinh

B. 30 học sinh

C. 25 học sinh

D. 40 học sinh

Câu 9: Tuổi cha bằng \frac{9}{2} tuổi con. Biết rằng cha 45 tuổi. Hãy tính tuổi của con

A. 10 tuổi

B. 5 tuổi

C. 8 tuổi

D. 9 tuổi

Câu 10: Chia 8 cho \frac{1}{3}. Kết quả là:

A. 24
B. \frac{3}{8}
C. 2\frac{2}{3}
D. \frac{1}{24}

Đáp án:

1 - A

2 - D

3 - C

4 - B

5 - B

6 - C

7 - C

8 - B

9 - A

10 - A

Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 5: Luyện tập chung 2 (tiết 13) bao gồm 5 câu hỏi có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, nắm được cách giải các dạng toán về phân số, đổi ra đo độ dài và đo khối lượng, bài toán có lời văn. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 5 hơn mà không cần sách giải.

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Tham khảo các bài giải bài tập Toán sau đây:

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
629 118.680
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập Toán lớp 5 Xem thêm