Giải bài tập trang 65 SGK Hóa 8: Mol

4 2.685

Giải bài tập trang 65 SGK Hóa 8: Mol

Giải bài tập trang 65 SGK Hóa 8: Mol với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

Giải bài tập trang 57, 58 SGK Hóa lớp 8: Phương trình hóa học

Giải bài tập trang 60, 61 SGK Hóa lớp 8: Bài luyện tập 3

A. Lý thuyết về Mol

1. Định nghĩa: Mol là những chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

2. Khối lượng mol: của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.

3. Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 8 trang 65.

Bài 1. (SGK Hóa trang 65)

Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 1,5 mol nguyên tử Al;

b) 0,5 mol phân tử H2;

c) 0,25 mol phân tử NaCl;

d) 0,05 mol phân tử H2O

Giải bài 1:

a) 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 1,5N nguyên tử Al

hay: 1,5 . 6 . 6 . 1023 = 9 . 1023 (nguyên tử Al)

b) 0,5 mol phân tử H2 có chứa 0,5 N phân tử H2

hay: 0,5 . 6 . 1023 = 3 . 1023 (phân tử H2)

c) 0,25 mol phân tử NaCl có chứa 0,25 N phân tử NaCl

hay: 0,25 . 6 . 1023 = 1,5 . 1023 (phân tử NaCl)

d) 0,05 mol phân tử H2O có chứa 0,05 N phân tử H2O

hay: 0,05 . 6 . 1023 = 0,3 . 1023 (phân tử H2O)

Bài 2. (SGK Hóa trang 65)

Em hãy tìm khối lượng của:

a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2

b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO

c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2

d) 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C12H22O11 (đường)

Giải bài 2:

a) MCl = 35,5 g; MCl2 = 71 g;

b) MCu = 64 g; MCuO = 64 + 16 = 80 g;

c) MC = 12 g; MCO = 12 + 16 = 28 g;

MCO2 = 12 + 16 . 2 = 44 g;

d) MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g;

MC12H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g.

Bài 3. (SGK Hóa trang 65)

Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2;

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

Giải bài 3:

a) 1 mol phân tử CO2; VCO2 = 22,4 lít

2 mol phân tử H2; VH2 = 2 . 22,4 = 44,8 lít

1,5 mol phân tử O2; VO2 = 22,4 . 1,5 = 33,6 lít

b) 0,25 mol phân tử O2

VO2 = 22,4 . 0,25 = 5,6 lít

1,25 mol phân tử N2.

VN2 = 22,4 . 1,25 = 28 lít

Thể tích hỗn hợp: Vhh = 5,6 + 28 = 33,6 lít

Bài 4. (SGK Hóa trang 65)

Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H2O; HCl; Fe2O3; C12H22O11.

Bài giải:

Khối lượng của N phân tử các chất chính là khối lượng mol phân tử của các chất đã cho.

Khối lượng mol phân tử H2O; MH2O = 18 g

Khối lượng mol phân tử HCl: MHCl = 36,5 g

Khối lượng mol phân tử Fe2O3; MFe2O3 = 56 . 2 + 16 . 3 = 160 g

Khối lượng mol phân tử C12H22O11: MC11H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g

Đánh giá bài viết
4 2.685