Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 55

2 469

Giải VBT Sinh học 7 bài 55: Tiến hóa về sinh sản

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 55 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

I. Sinh sản vô tính (trang 119 VBT Sinh học 7)

1. (trang VBT Sinh học 7): Hãy cho biết ở Động vật không xương sống, những đại diện nào có hình thức sinh sản vô tính bằng cách phân đôi hoặc mọc chồi.

Trả lời:

- Phân đôi: trùng biến hình, trùng roi, trùng giày

- Mọc chồi: thủy tức, san hô

II. Sinh sản hữu tính (trang 119 VBT Sinh học 7)

1. (trang 119 VBT Sinh học 7): Hãy so sánh hình thức sinh sản vô tính và hình thức sinh sản hữu tính.

Trả lời:

 

Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

Giống nhau

Đều tạo ra thế hệ sau

Khác nhau

Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái,con sinh ra từ 1 phần cơ thể mẹ

Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái thông qua thụ tinh tạo hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới

2. (trang 119 VBT Sinh học 7): Hãy cho biết giun đất, giun đũa, cá thể nào là lưỡng tính, phân tính và có hình thức thụ tinh ngoài hoặc thụ tinh trong, dùng dấu (+) điền vào ô trống.

Trả lời:

 

Cơ thể

Hình thức thụ tinh

Lưỡng tính

Phân tính

Thụ tinh trong

Thụ tinh ngoài

Giun đất

+

 

+

 

Giun đũa

 

+

 

+

III. Sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính (trang 119 VBT Sinh học 7)

1. (trang 119 VBT Sinh học 7): Lựa chọn câu thích hợp điền vào các ô trống ở bảng sau:

Trả lời:

Bảng. Sự sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật

Tên loài

Thụ tinh

Sinh đẻ

Phát triển phôi

Tập tính bảo vệ trứng

Tập tính nuôi con

Trai sông

Thụ tinh ngoài

Đẻ trứng

Biến thái

Không

Con non (ấu trùng hay nòng nọc) tự đi kiếm mồi

Châu chấu

Thụ tinh trong

Đẻ trứng

Biến thái

Không

Con non (ấu trùng hay nòng nọc) tự đi kiếm mồi

Cá chép

Thụ tinh ngoài

Đẻ trứng

Trực tiếp (không nhau thai)

Không

Con non (ấu trùng hay nòng nọc) tự đi kiếm mồi

Ếch đồng

Thụ tinh ngoài

Đẻ trứng

Trực tiếp (không nhau thai)

Không

Con non (ấu trùng hay nòng nọc) tự đi kiếm mồi

Thằn lằn bóng đuôi dài

Thụ tinh ngoài

Đẻ trứng

Trực tiếp (không nhau thai)

Không

Con non (ấu trùng hay nòng nọc) tự đi kiếm mồi

Chim bồ câu

Thụ tinh trong

Đẻ trứng

Trực tiếp (không nhau thai)

Làm tổ, ấp trứng

Bằng sữa diều, mớm mồi

Thỏ

Thụ tinh trong

Đẻ con

Trực tiếp (có nhau thai)

Đào hang, lót ổ

Bằng sữa mẹ

- Dựa vào bảng đã điền, hãy nêu lợi ích của sự thụ tinh trong, đẻ con, phôi phát triển trực tiếp, không hoặc có nhau thai, các hình thức bảo vệ trứng và nuôi con.

Lợi ích của sự thụ tinh trong, đẻ con, phôi phát triển trực tiếp, không hoặc có nhau thai, các hình thức bảo vệ trứng và nuôi con: đảm bảo cho động vật đạt hiệu quả sinh sản cao: nâng cao tỷ lệ thụ tinh, tăng tỷ lệ con non sống sót, thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh của con non.

Câu hỏi (trang 120, 121 VBT Sinh học 7)

1. (trang 120 VBT Sinh học 7): Hãy kể tên các hình thức sinh sản ở động vật và sự phân biệt các hình thức sinh sản đó. Em hãy điền các thông tin còn thiếu vào các chỗ trống trong bảng sau:

Trả lời:

Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

Phân đôi

Mọc chồi

Thụ tinh ngoài

Thụ tinh trong

Là hình thức sinh sản không có tế bào sinh dục đực và cái kết hợp với nhau

Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng)

Cơ thể lớn đến 1 kích thước nhất định thì phân đôi thành 2 cơ thể con giống hệt mẹ

1 tế bào trên cơ thể lớn nhanh hơn bình thường và phát triển thành cơ thể con

Thụ tinh ngoài cơ thể mẹ

Thụ tinh trong cơ thể mẹ

2. (trang 121 VBT Sinh học 7): Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính, cho ví dụ:

Trả lời:

- Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong

- Đẻ nhiều trứng → đẻ ít trứng → đẻ con

- Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trực tiếp có nhau thai

- Con non không được nuôi dưỡng → co non được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → được học tập thích nghi với cuộc sống

Ví dụ: trai sông (thụ tinh ngoài) → châu chấu (thụ tinh trong)

Đánh giá bài viết
2 469
Giải Vở BT Sinh Học 7 Xem thêm