Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 25: Thường biến

3 1.577

Bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 25: Thường biến được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Bài tập 1 trang 56 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 25 SGK, trả lời các câu hỏi sau:

a) Sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? Trong các yếu tố đó, yếu tố nào được xem như không biến đổi?

b) Thường biến là gì?

Trả lời:

a) Sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố: kiểu gen, điều kiện chăm sóc, môi trường sống (đất, nước, khí hậu,…), các chất dinh dưỡng cung cấp,…. Yếu tố được xem như không biến đổi là kiểu gen

b) Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

Bài tập 2 trang 56 VBT Sinh học 9: Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống hay do kĩ thuật trồng trọt quy định?

b) Mức phản ứng là gì?

Trả lời:

a) Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống lúa quy định.

b) Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hay một gen hoặc nhóm gen) trước môi trường khác nhau.

Bài tập 3 trang 57 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Thường biến là những biến đổi ở ………………. phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Thường biến thường biểu hiện ……………… theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, không di truyền được.

Trả lời:

Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Thường biến thường biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, không di truyền được.

Bài tập 4 trang 57 VBT Sinh học 9: Mức phản ứng là gì? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

A, Là giới hạn thường biến của một kiểu gen (gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau.

B, Là khả năng sinh vật có thể phản ứng trước những điều kiện bất lợi của môi trường

C, Là mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau

D, Cả B và C

Trả lời:

Chọn đáp án A.Là giới hạn thường biến của một kiểu gen (gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau.

Giải thích: dựa theo nội dung Ghi nhớ SGK trang 73

Bài tập 5 trang 57 VBT Sinh học 9: Phân biệt thường biến với đột biến.

Trả lời:

Thường biến là những biến đổi về kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới tác động của môi trường, thường biến thường biểu hiện một cách đồng loạt và không thể di truyền.

Đột biến là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng gen do tác động của các tác nhân gây đột biến. Đột biến xảy ra một cách ngẫu nhiên và có khả năng di truyền.

Bài tập 6 trang 57 VBT Sinh học 9: Cho ví dụ về mức phản ứng ở cây trồng.

Trả lời:

Giống lúa TBR225:

+ Thời gian sinh trưởng đối với các tỉnh miền Bắc vụ Xuân thường trong khoảng 125-130 ngày, vụ mùa từ 100-105 ngày; các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào vụ Đông Xuân từ 105-110 ngày, vụ Hè Thu 100-105 ngày ⇒ thời gian sinh trưởng của cùng một giống lúa trong các điều kiện môi trường (mùa vụ, chất dinh dưỡng, chất đất, khí hậu,…) khác nhau là khác nhau

+ Qua quá trình sản xuất thực nghiệm cho thấy năng suất lúa cũng có sự khác biệt khi gieo trồng ở các vùng khác nhau: Nam Định (92,6 tạ/ha), Bắc Giang (73,3 tạ/ha), Thái Bình (72,8 tạ/ha).

Bài tập 7 trang 58 VBT Sinh học 9: Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?

Trả lời:

Người ta vận dụng hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng để cung cấp các điều kiện sống phù hợp nhất cho cây trồng: lựa chọn biện pháp canh tác, loại đất, mùa vụ, bón phân hợp lí, chế độ chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây, xen canh, tăng vụ,…để nâng cao năng suất cây trồng.

Đánh giá bài viết
3 1.577
Giải Vở BT Sinh Học 9 Xem thêm