Giải bài tập VBT Vật lý lớp 8 bài 21: Nhiệt năng

1 7

Giải VBT Vật Lý 8 bài 21: Nhiệt năng

Giải bài tập VBT Vật lý lớp 8 bài 21: Nhiệt năng được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Mời các bạn tham khảo để chuẩn bị tốt cho bài giảng sắp tới

Câu C1 trang 100 VBT Vật Lí 8: Mô tả thí nghiệm chứng tỏ khi thực hiện công lên miếng đồng, miếng đồng sẽ nóng lên.

Lời giải:

- Cọ xát miếng đồng nhiều lần lên nền khi đó miếng đồng sẽ nóng dần lên.

- Dùng búa đập lên miếng đồng nhiều lần, miếng đồng sẽ nóng lên.

Câu C2 trang 100 VBT Vật Lí 8: Mô tả thí nghiệm minh họa việc làm tăng nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt.

Lời giải:

Đặt miếng đồng lên nắp một nồi nước đang sôi, sau một thời gian, miếng đồng sẽ nóng lên.

III - VẬN DỤNG

Câu C3 trang 100 VBT Vật Lí 8: Khi nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh thì:

Lời giải:

- Nhiệt năng của miếng đồng sẽ giảm.

- Nhiệt năng của nước tăng.

- Đây là sự thực hiện công.

Câu C4 trang 100 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng.

- Đây là sự thực hiện công.

Câu C5 trang 101 VBT Vật Lí 8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.

Lời giải:

Do va chạm với mặt đất (thực hiện công) mà cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng quả bóng và mặt đất (ở chỗ và va chạm) chứ không mất đi.

Ghi nhớ:

- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

- Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Đơn vị nhiệt năng và nhiệt lượng là jun (J).

Bài 21.1 trang 101 VBT Vật Lí 8: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng.

A. Nhiệt độ.

B. Nhiệt năng.

C. Khối lượng.

D. Thể tích.

Lời giải:

Chọn C.

Vì khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì nhiệt độ, nhiệt năng và thể tích của vật đều tăng. Chỉ có khối lượng là lượng chất chứa trong vật luôn không đổi nên khối lượng của vật là không tăng.

Bài 21.2 trang 101 VBT Vật Lí 8: Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

B. Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

C. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm.

D. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.

Lời giải:

Chọn B.

Vì giọt nước đang sôi có nhiệt cao là 100oC nhỏ vào cốc đựng nước ấm có nhiệt độ thấp hơn thì nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

Bài 21.3 trang 102 VBT Vật Lí 8: Một viên đạn bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

Lời giải:

Một viên đạn bay trên cao có những dạng năng lượng: Động năng, thế năng, nhiệt năng.

Bài 21.5* trang 102 VBT Vật Lí 8: Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ một quả bóng thì mực thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên hay tụt xuống. Tại sao?

Lời giải:

Mực thủy ngân trong nhiệt kế tụt xuống vì không khí phun mạnh ra từ quả bóng thực hiện công sẽ đẩy các phân tử khí xung quanh bầu nhiệt kế văng ra xa, làm cho mật độ không khí xung quanh bầu nhiệt kế giảm, dẫn đến tổng động năng của các phân tử khí giảm, làm cho nhiệt năng giảm.

Bài 21a trang 102 VBT Vật Lí 8: Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng?

A. Nhiệt năng của vật là một dạng năng lượng.

B. Nhiệt năng của một vật là động năng và thế năng của vật.

C. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

D. Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật lúc nào cũng có.

Lời giải:

Chọn B.

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên nhiệt năng không bao gồm thế năng của vật.

Bài 21b trang 102 VBT Vật Lí 8: Khi chuyển động nhiệt nhanh lên thì:

A. chỉ có nhiệt năng của vật tăng.

B. chỉ có nhiệt độ của vật tăng.

C. chỉ có thể tích của vật tăng.

D. cả nhiệt năng, nhiệt độ và thể tích của vật đều tăng.

Lời giải:

Chọn A.

Nhiệt năng của vật tăng khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.

Bài 21c trang 102 VBT Vật Lí 8: Nhiệt năng của một vật là:

A. chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt.

B. chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công.

C. chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt lẫn thực hiện công.

D. không thể thay đổi được.

Lời giải:

Chọn C.

Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

Bài 21d trang 102-103 VBT Vật Lí 8: Hãy tìm một ví dụ chứng tỏ một vật có thể không có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng.

Lời giải:

Cốc nước nóng để trên mặt đất, không có thế năng và động năng nhưng luôn có nhiệt năng.

Bài 21đ trang 103 VBT Vật Lí 8: So sánh nhiệt năng của nước trong các trường hợp sau:

a) Hai lượng nước bằng nhau, đựng trong hai cốc giống nhau để trong cùng một phòng.

b) Hai lượng nước giống nhau, đựng trong hai cốc giống nhau, một cốc để ngoài nắng, một cốc để trong nhà.

c) Hai lượng nước khác nhau, đựng trong hai cốc giống nhau, để ở trong cùng một phòng.

Lời giải:

a) Nhiệt năng của nước bằng nhau vì số lượng phân tử nước và nhiệt độ nước ở trong hai cốc là bằng nhau.

b) Nhiệt năng của nước trong cốc để ngoài nắng lớn hơn nhiệt năng của nước trong cốc để trong nhà vì nước trong cốc ngoài nắng có nhiệt độ cao hơn nước để trong nhà.

c) Nhiệt năng của nước trong hai cốc là khác nhau, vì cùng ở một nhiệt đọ phòng nhưng số lượng phân tử nước là khác nhau.

Bài 21e trang 103 VBT Vật Lí 8: Hãy so sánh hai khái niệm nhiệt năng và nhiệt lượng.

Lời giải:

- Khác nhau:

Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nhiệt lượng là phần nhiệt năng vật nhận thêm hoặc mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

- Giống nhau: Đều là năng lượng, đơn vị của chúng là jun (J).

....................................

Ngoài Giải bài tập VBT Vật lý lớp 8 bài 21: Nhiệt năng. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học học kì 1 lớp 8, đề thi học học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 8 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt

Đánh giá bài viết
1 7
Giải Vở BT Vật Lý 8 Xem thêm