Giải Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 Tuần 22 - Tiết 1

1 133

Giải sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Giải Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 Tuần 22 - Tiết 1 hướng dẫn các em học sinh Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 15, 16, 17 - Tiết 1 - Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 tập 2, giúp các em luyện tập, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 Tuần 22 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 15, 16, 17 - Tiết 1 - Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Lời giải chi tiết:

Câu 1. Đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn (SGK Tiếng Việt 2, tập hai, trang 31) rồi thực hiện các yêu cầu sau:

a) Sắp xếp các sự việc sau theo đúng trật tự mẹo thoát nạn của Gà rừng và Chồn trong bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

Gà Rừng giả vờ chết để đánh lừa người thợ săn.

1

 

Gà Rừng vùng chạy.

2

 

Thừa dịp người thợ săn đuổi theo Gà Rừng. Chồn chạy ra khỏi hang,

3

Thứ tự sắp xếp:

b) Chọn một trong các từ trong số các từ cho sẵn để nói về Gà Rừng và Chồn:

khiêm tốn, nhanh trí, khoác lác, chậm chạp

- Gà rừng: ..................

- Chồn: ..................

c) Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?

Trả lời:

a) Sắp xếp các sự việc sau theo đúng trật tự mẹo thoát nạn của Gà Rừng và Chồn trong bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn:

Thứ tự sắp xếp là: 1-2-3

b) Chọn một từ trong số các từ cho sẵn để nói về Gà Rừng và Chồn:

- Gà rừng: khiêm tốn

- Chồn: khoác lác

c) Bài học em rút ra được từ câu chuyện là: chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác.

Câu 2. Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi có nghĩa như sau:

a) Thời tiết có nhiệt độ thấp đến mức làm cơ thể khó chịu:

b) Thường có chất liệu bằng vải, dược dùng để lau bảng:

c) Đồ dùng để đi ở chân:

Trả lời:

a) Thời tiết có nhiệt độ thấp đến mức làm cơ thể khó chịu:rét

b) Thường có chất liệu bằng vải, được dùng để lau bảng:giẻ

c) Đồ dùng để đi ở chân:giày

Câu 3. Sắp xếp các từ ngữ sau vào 2 nhóm cho phù hợp:

chào mào

véo von

gõ kiến

ríu rít

choách choách

công

líu lo

vẹt

sáo sậu

thánh thót

 

Tên gọi các loài chim

Tiếng hót của các loài chim

......

......

Trả lời:

Tên gọi các loài chim

Tiếng hót của các loài chim

chào mào, gõ kiến, công, vẹt, sáo sậu

véo von, ríu rít, choách choách, líu lo, thánh thót

Câu 4. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Chim chích, cuốc, cò hương, cắt, khướu

a) Nhanh như.............

b) Hót như.................

c) Lủi như...................

d) Bỡ ngỡ như...............lạc vào rừng.

e) Gầy như....................

Trả lời:

a) Nhanh như cắt.

b) Hót như khướu.

c) Lủi như cuốc.

d) Bỡ ngỡ như chim chích lạc vào rừng.

e) Gầy như cò hương.

Trên đây là bài Giải Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 Tuần 22 - Tiết 1. Ngoài ra, các em học sinh lớp 2 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2 hay đề thi học kì 2 lớp 2 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt hơn môn Toán 2Tiếng Việt 2.

Đánh giá bài viết
1 133
Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 Xem thêm