Giải SBT Công nghệ lớp 6: Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm

1 5

Giải SBT Công nghệ lớp 6: Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong chương trình Sách bài tập Công nghệ lớp 6 cho các em học sinh tham khảo, rèn luyện, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài học trên lớp đạt kết quả cao.

Bài 16.1 trang 37 SBT Công nghệ 6

Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?

A. Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm.

B. Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm.

C. Thực phẩm bị bám bụi bẩn do rơi xuống đất.

D. A và B

Lời giải:

Đáp án D

Bài 16.2 trang 38 SBT Công nghệ 6

Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ nào?

A. 50oC → 80oC

B. 100oC → 115oC

C. 0oC → 37oC

D, -10oC → -20oC

Lời giải:

Đáp án B

Bài 16.3 trang 38 SBT Công nghệ 6

Thực phẩm có thể bị nhiễm trùng, nhiễm độc trong trường hợp nào?

A. Trong sản xuất: dùng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc kích thích sinh trưởng…không đảm bảo thời gian cách li khi thu hoạch.

B. Trong chế biến: dùng hóa chất không được phép sử dụng làm tăng độ giòn, tạo màu sắc đẹp..

C. Trong bảo quản: dùng các loại hóa chất không được phép sử dụng để bảo quản thực phẩm được lâu hơn.

D. Cả A, B và C.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 16.4 trang 38 SBT Công nghệ 6

Tác hại của việc ăn phải các thức ăn bị nhiễm trùng, nhiễm độc là:

A. Ngộ độc thức ăn, sốt, nôn mửa, đau đầu, tê phù…

B. Rối loạn tiêu hóa, mất nước cấp tính, có thể dẫn đến tử vong.

C. Tích tụ dần dần trong cơ thể gây nên bệnh mãn tính, ung thư.

D. Cả A, B và C.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 16.5 trang 38 SBT Công nghệ lớp 6

Nguyên nhân ngộ độc thức ăn là do:

A. Thức ăn bị nhiễm vi sinh vật là độc tố của vi sinh vật làm thức ăn bị biến chất

B. Bản thân thức ăn có chất độc như mầm khoai tây, nấm độc, cá nóc.

C. Thức ăn bị ô nhiễm các hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản, phụ gia thực phẩm

D. Cả A, B và C.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 16.6 trang 38 SBT Công nghệ 6

An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm :

A. Không bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất

B. Tươi ngon, không bị khô héo.

C. Không bị biến chất

D. Không bị nhiễm vi sinh vật có hại

Lời giải:

Đáp án A

Bài 16.7 trang 38 SBT Công nghệ 6

Việc không nên làm nhằm phòng tránh ngộ độc thức ăn:

A. Không dùng thực phẩm có sẵn chất độc như mầm khoai tây, nấm lạ…

B. Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, nắp hộp bị phồng.

C. Ăn thịt gà, lợn bị bệnh, mới chết cho đỡ lãng phí.

D. Không dùng thức ăn bị biến chất, ôi thiu.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 16.8 trang 39 SBT Công nghệ 6

Khi đi mua thực phẩm cần chú ý:

A. Mua loại tươi ngon

B. Mua loại tươi hoặc bảo quản đông lạnh

C. Mua loại được bảo quản lạnh

D. Mua bất kì loại nào miễn có giá rẻ.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 16.9 trang 39 SBT Công nghệ 6

Khi mua thực phẩm đóng hộp cần chú ý:

A. Mua loại có nhãn mác đẹp.

B. Mua loại còn hạn sử dụng, nắp hộp bị phồng

C. Mua loại có ghi rõ cơ sở sản xuất, còn hạn sử dụng, hộp còn nguyên vẹn.

D. Mua loại có giá rẻ, không cần chú ý hạn sử dụng

Lời giải:

Đáp án C

Bài 16.10 trang 39 SBT Công nghệ 6

Vì sao không nên để lẫn lộn thực phẩm ăn sống, thực phẩm đã chế biến với thực phẩm cần nấu chín? Nêu ví dụ minh hoa.

Lời giải:

Không nên để lẫn lộn thực phẩm ăn sống, thực phẩm đã chế biến cùng với thực phẩm cần nấu chín vì:

- Thực phẩm cần nấu chín như thịt, cá, rau, củ,…còn sống có nhiều bụi bẩn, có thể còn dư lượng hóa chất bảo quản, hóa chất bảo vệ thực vật,… dễ dây sang làm ô nhiễm thực phẩm đã chế biến.

- Người sử dụng thực phẩm đã chế biến bị ô nhiễm dễ bị ngộ độc, rối loạn tiêu hóa.

Ví dụ: rau xà lách, dưa chuột là thực phẩm dùng để ăn sống. Khi đi chợ, nếu để chung với thịt hoặc cá sẽ làm bẩn, ô nhiễm rau xà lách, dưa chuột. Khi ăn có thể bị rối loạn tiêu hóa, ngộ độc (thịt, cá có thể còn dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, vi khuẩn có hại, bùn/ bụi bẩn…)

Bài 16.11 trang 39 SBT Công nghệ 6

Hãy ghi nội dung của các hình A, B, C, D, E, F về biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại gia đình. Liên hệ thực tế ở gia đình em

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Lời giải:

Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc tại nhà:

a) Ghi đúng nội dung hình:

A. Rửa tay sạch trước khi ăn.

B. Vệ sinh nhà bếp

C. Rửa kĩ thực phẩm

D. Nấu chín thực phẩm

E. Đậy thức ăn cẩn thận

F. Bảo quản thực phẩm chu đáo

b) Liên hệ thực tế ở gia đình:

Ví dụ: Tại gia đình, mọi người đều có thói quen rửa tay sạch trước khi ăn; đậy thức ăn cẩn thận, tránh ruồi, bọ động vào…

Bài 16.12 trang 39 SBT Công nghệ 6

Hãy nêu nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn. Khi ở gia đình có người bị nôn, tiêu chảy nhiều lần…, em xử trí như thế nào?

Lời giải:

a) Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn

Các nhà khoa học thường chia ngộ độc thức ăn theo 4 nguyên nhân chính:

- Ngộ độc do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật.

- Ngộ độc do thức ăn bị biến chất

- Ngộ độc do bản thân thức ăn có sẵn chất độc như mầm khoai tây, nấm độc, cá nóc.

- Ngộ độc do thức ăn bị ô nhiềm các chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất phụ gia thực phẩm…

b) Xử trí khi ở gia đình có người bị nôn, tiêu chảy nhiều lần…

- Có hiện tượng trên là dấu hiệu của ngộ độc thực phẩm. Tùy vào mức độ nặng nhẹ mà có biện pháp xử trí thích hợp. Có thể cho người bệnh uống ORESOL để tránh mất nhiều nước và chất điện giải.

Nếu hiện tượng xảy ra nghiêm trọng hoặc chưa rõ nguyên nhân, cần đưa ngay bệnh nhân vào bệnh viện để cấp cứu và chữa trị kịp thời.

Giải SBT Công nghệ lớp 6: bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm là lời giải hay và chi tiết cho từng câu hỏi bài tập, giúp các em học sinh ôn tập hệ thống lại các kiến thức Chương 3 Công nghệ lớp 6: Nấu ăn trong gia đình.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6....và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên VnDoc.com để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 5
Giải SBT Công nghệ lớp 6 Xem thêm