Giải SBT Công nghệ lớp 8 bài 40: Thực hành: Đèn ống huỳnh quang

1 5

Giải SBT Công nghệ lớp 8 bài 40: Thực hành: Đèn ống huỳnh quang được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong Sách BT nằm trong chương trình giảng dạy môn Công nghệ lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo

Bài 40.1 trang 84 SBT Công nghệ 8:

Một bộ đèn huỳnh quang có chấn lưu điện cảm gồm có:

A. Bóng đèn, điện cực, chấn lưu, máng đèn

B. Máng đèn, bóng đèn, chấn lưu, tắc te

C. Công tắc, bóng đèn, chấn lưu, máng đèn

D. Điện cực, công tắc, chấn lưu, máng đèn

Lời giải:

Đáp án: B. Máng đèn, bóng đèn, chấn lưu, tắc te.

Một bộ đèn thường bao gồm máng đèn, bóng đèn, chấn lưu, tắc te. Trong trường hợp dùng chấn lưu điện tử thì không cần dùng tắc te.

Bài 40.2 trang 85 SBT Công nghệ 8:

Bóng đèn huỳnh quang thông dụng hiện nay có các loại:

A. Dài 1,2m, công suát 40W; dài 0,6m, công suất 20W.

B. Dài 1,0m, công suất 40W; dài 0,5m, công suất 20W.

C. Dài 2,0m, công suất 40W; dài 0,8m, công suất 20W.

D. Dài 1,2m, công suất 36W; dài 0,8m, công suất 30W.

Lời giải:

Đáp án: A. Dài 1,2m, công suất 40W; dài 0,6m, công suất 20W.

Thị trường hiện nay không có bóng đèn huỳnh quang dài 0,5m; 1,0m và 2,0m.

Bài 40.3 trang 85 SBT Công nghệ 8:

Em biết gì về chức năng, cấu tạo và phân loại máng đèn huỳnh quang?

Lời giải:

Đáp án:

Máng đèn huỳnh quang không những giúp chúng ta tận dụng tối đa nguồn sáng, tăng độ rọi cho bộ đèn ở một điểm mà còn tăng độ thẩm mĩ cho căn nhà hoặc văn phòng. Trong gia đình: thường sử dụng loại bóng đèn 1 bóng hoặc 2 bóng. Trong cao ốc, văn phòng thường dùng máng âm trầm hoặc gắn nổi có chóa nhôm bóng hay nhôm mờ, và thường dùng loại máng có 2 bóng, 3 bóng.

Hiện nay, trên thị trường có nhiều nhà sản xuất các loại bóng đèn này, từ loại máng sử dụng 1 bóng đến loại máng sử dụng 4 bóng

Bài 40.4 trang 85 SBT Công nghệ 8:

Vẽ sơ đồ mạch điện (nối dây) của bộ đèn ống huỳnh quang. Cho biết chấn lưu, tắc te có chức năng gì?

Lời giải:

Trả lời:

Sơ đồ mạch điện của bộ đèn ống huỳnh quang như hình 40.1tl.

Giải SBT Công nghệ lớp 8 bài 40: Thực hành: Đèn ống huỳnh quang

Chức năng:

- Chấn lưu:

+ Tạo sự tăng áp ban đầu để mồi đèn phóng điện

+ Giới hạn dòng điện qua đèn khi đèn sáng.

- Tắc te:

Mồi cho đèn sáng bằng các tự động nối mạch (khi điện áp trên tắc te lớn hơn 160V tắc te nối mạch) để nung nóng điện cực cho đèn phóng điện. Khi đèn đã sáng, điện áp trên tắc te giảm xuống ( chỉ còn khoảng 100V hay nhỏ hơn tùy theo loại đèn) thì tắc te hở mạch, dòng điện chạy qua đèn.

....................................

Ngoài Giải SBT Công nghệ lớp 8 bài 40: Thực hành: Đèn ống huỳnh quang. Các bạn học sinh còn có thể tham khảo các môn Toán, Văn, Anh, Hóa... tài liệu ôn tập lớp 8 mà chúng tôi sưu tầm và đăng tải, mời các bạn tải về tham khảo

Đánh giá bài viết
1 5
Giải Sách bài tập Công Nghệ lớp 8 Xem thêm