Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 20B: Niềm tự hào Việt Nam

Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 20B: Niềm tự hào Việt Nam có lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Tiếng việt 4 tập 2 trang 19 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung chương trình Tiếng việt lớp 4. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

A. Hoạt động cơ bản Bài 20B Tiếng việt lớp 4 VNEN

1. Quan sát tranh trống đồng Đông Sơn và cho biết những gì được khắc trên mặt trống.

Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 20B

Quan sát bức tranh trên em thấy: Trên mặt trống đồng được khắc hình mặt trời, các vũ công nhảy múa, chèo thuyền, các loại con vật như gạc, chim Lạc, chim Hồng...

2. Nghe thầy cô hoặc bạn đọc bài: "Trống đồng Đông Sơn"

3. Thi chọn nhanh thẻ từ phù hợp với lời giải nghĩa:

Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 20B

Đáp án

1. Chính đáng: Đúng, hợp với lẽ phải

2. Văn hóa Đông Sơn: Nền văn hóa của một thời kì lịch sử cổ xưa, được xác định trên cơ sở những di vật tìm được ở Đông Sơn, Thanh Hóa.

3. Hoa văn: Hình trang trí trên đồ vật

4. Vũ công: Người biểu diễn nhảy múa, diễn viên múa

5. Nhân bản: Yêu thương và đề cao con người

6. Chim hạc, chim Hồng: Những loài chim được coi là biểu tượng của dân tộc ta

4. Cùng luyện đọc

5. Thảo luận, trả lời câu hỏi

(1) Trống đồng Đông Sơn đa dạng thế nào?

(2) Trên trống đồng Đông Sơn có những hoa văn nào?

(3) Những hình ảnh nào chiếm vị trí nối bật trên hoa văn trống đồng?

(4) Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?

(5) Vì sao nói trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam?

Đáp án

(1) Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.

(2) Trên trống đồng Đông Sơn có các hoa văn: hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc....

(3) Những hình ảnh chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng là: hình ảnh con người hòa với thiên nhiên.

(4) Những hoạt động được miêu tả trên trống đồng: con người lao động, đánh cá, săn bắn. Con người đánh trống, thổi kèn. Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương và tưng bừng nhảy múa mừng chiến công hay cảm tạ thần linh.

(5) Trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam vì trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn tinh tế, một cô vật quý phản ánh nền văn minh của con người Việt cổ, một nền văn hóa lâu đời, bền vững của dân tộc Việt Nam.

B. Hoạt động thực hành Bài 20B Tiếng việt lớp 4 VNEN

1. Viết bài văn tả một đồ vật mà em đã quan sát

Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 20B

>> Tham khảo chi tiết: Văn mẫu lớp 4: Tả đồ dùng học tập mà em yêu thích

C. Hoạt động ứng dụng Bài 20B Tiếng việt lớp 4 VNEN

1. Hỏi người thân hoặc đọc sách báo, internet để tìm tên của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.

Đáp án

Dân tộc Việt Nam có 54 dân tộc anh em, đó là: Kinh, Tày, Thái, Mường, Khơ Me, H'Mông, Nùng, Hoa, Dao, Gia rai, Ê đê, Ba na, Xơ đăng, Sán chay, Cơ ho, Chăm, Sán dìu, Hrê, Ra giai, M'Nông, X’Tiêng, Bru-Vân Kiều, Thổ, Khơ Mú, Cơ Tu, Giáy, Giẻ Triêng, Tà Ôi, Mạ, Co, Chơ Ro, Xinh Mun, Hà Nhì, Chu Ru,....

2. Cùng người thân tìm hiểu về đồ dùng, trang phục... của các dân tộc trên đất nước ta

Đáp án

Một số đặc điểm về trang phục truyền thống của một số dân tộc Việt Nam:

· Trang phục truyền thống dân tộc Thái: gồm váy dài, suông, phần chân váy được thêu họa tiết thổ cẩm cầu kì. Các họa tiết được ưa chuộng là hình Mặt Trời, hoa lá, rồng,... Áo may khéo léo ôm sát cơ thể. Đi kèm váy áo là thắt lưng và khăn Piêu cùng một vài trang sức bằng bạc.

· Trang phục truyền thống dân tộc H'Mông hết sức cầu kì và sặc sỡ, thường làm bằng vải lanh với nhiều màu sắc nổi bật cùng hoa văn đa dạng, cầu kì. Một bộ trang phục hoàn chỉnh thường gồm áo xẻ cổ, váy xòe xếp ly, xà cạp và mũ đội đầu. Nữ phục H'Mông rất đẹp và nổi bật, họ thường đính kèm các đồng xu, chuỗi hạt trên trang phục để tăng tính thẩm mỹ.

· Trang phục truyền thống dân tộc Mường là áo pắn (áo ngắn) là loại áo cánh khá ngắn, xẻ ngực, ở nhóm Mường Thanh Hóa thì áo được thiết kế chui đầu, khá ngắn. Váy dài thường màu đen hay màu nâu nhạt, có cạp cao, ôm lấy thân trên. Đầu váy và cạp váy được dệt thổ cẩm cầu kì. Phụ nữ Mường thường đội khăn trắng hoặc xanh, thắt lưng màu xanh lá.

· Trang phục truyền thống dân tộc Chăm: gồm áo dài may kín, không xẻ tà, phần dưới được may vừa bước chân của người phụ nữ sao cho bước đi vừa phải, duyên dáng; váy đi kèm với áo thường cùng màu áo chỉ khác nhau độ đậm nhạt. Điểm nhấn trên bộ trang phục chính là thắt lưng được buộc chéo qua ngực và vòng quanh eo, chúng được thiết kế nổi bật với tông vàng óng ánh, cùng họa tiết tỉ mỉ.

· Trang phục dân tộc Ba na: Gồm áo chui đầu và váy, váy là một tấm vải đen quấn quanh thân dưới. Họa tiết trên trang phục thường là hình đối xứng, lấy cảm hứng từ âm dương, trời đất, thiên nhiên,... Màu sắc trên trang phục thường là màu đen (tượng trưng cho đất), màu đỏ (máu và lửa), màu vàng (ánh sáng Mặt Trời)....

Ngoài giải bài tập Tiếng Việt 4 VNEN bài 20B: Niềm tự hào Việt Nam, VnDoc còn giúp các bạn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 và bài tập SGK Tiếng việt 4 tương ứng. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
1 622
Giải Tiếng Việt lớp 4 VNEN Xem thêm