Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 3A: Thông cảm và sẻ chia

Giải Tiếng việt lớp 4 VNEN: Bài 3A: Thông cảm và sẻ chia có lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Tiếng việt 4 trang 28 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung chương trình học Tiếng việt lớp 4. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

A. Hoạt động cơ bản Bài 3A Tiếng việt lớp 4 VNEN

1. a. Quan sát tranh ảnh tư liệu cứu trợ đồng bào lũ lụt trong thư viện hoặc tranh minh họa bài Thư thăm bạn.

b. Nói về bức tranh theo gợi ý:

· Tranh vẽ cảnh mọi người đang làm gì?

· Bạn nhỏ đang làm gì?

Đáp án và hướng dẫn giải

Quan sát bức tranh trong bài "Thư thăm bạn" em thấy:

· Tranh vẽ cảnh mọi người quyên góp tiền, của để ủng hộ, cứu trợ cho đồng bào bị lũ lụt

· Bạn nhỏ đang viết thư chia sẻ, động viên một người bạn vừa mất người thân trong trận lũ lụt.

2-3-4. Đọc, giải nghĩa và luyện đọc

5. Đọc thầm lại bài văn, trao đôi và trả lời cầu hỏi:

(1) Nhờ đâu bạn Lương biết bạn Hồng và hoàn cảnh của Hồng?

(2) Dòng nào dưới dây nêu đúng mục đích Lương viết thư cho Hồng'?

a. Hỏi thăm tình hình của những người dân sau trận lũ lụt.

b. Hỏi thăm tình hình học tập của Hồng sau trận lũ lụt.

c. An ủi, chia sẻ nỗi đau với Hồng và động viên Hồng vượt qua khó khăn.

(3) Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng.

(4) Bạn Lương rất biết cách an ủi bạn Hồng. Những câu văn nào thể hiện điều đó? (Chọn những câu đúng đê trả lời)

· Mình là Quách Tuấn Lương, học sinh lớp 4B Trường Tiểu hoc Cù Chính Lan, thị xà Hòa Bình.

· Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba xả thân cứu người trước dòng nước lũ.

· Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này.

· Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình.

Đáp án và hướng dẫn giải

(1) Bạn Lương biết bạn Hồng và hoàn cảnh của Hồng nhờ đọc thông tin trên báo Tiền Phong.

(2) Dòng nêu đúng mục đích Lương viết thư cho Hồng là:

Đáp án: c. An ủi, chia sẻ nỗi đau với Hồng và động viên Hồng vượt qua khó khăn.

(3) Những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng là:

· Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.

· Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.

(4) Bạn Lương rất biết cách an ủi bạn Hồng. Những câu văn nào thể hiện điều đó là:

· Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này.

· Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình.

6. Tìm hiểu về cấu tạo của từ.

Câu sau có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dâu gạch chéo:

Nhờ / bạn / giúp đờ / lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến /.

(Theo Mười năm cõng bạn đi học)

Trả lời câu hỏi:

(1) Trong câu trên:

· Những từ nào chỉ gồm một tiếng (từ đơn)? M: nhờ

· Những từ nào gồm nhiều tiếng (từ phức) M: giúp đỡ

(2) Tiếng khác từ ở chỗ nào?

Đáp án và hướng dẫn giải

(1) Trả lời câu hỏi:

· Từ gồm một tiếng: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là.

· Từ gồm nhiều tiếng: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.

(2) Tiếng khác từ ở chỗ:

· Tiếng dùng để tạo nên từ.

· Từ dùng để tạo thành câu.

B. Hoạt động thực hành Bài 3A Tiếng việt lớp 4 VNEN

1. Chép vào vở đoạn thơ và dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong hai câu thơ cuối đoạn. Viết lại các từ đơn và từ phức trong đoạn thơ:

Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha /

Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình

Rất công bằng, rất thông minh

Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.

· Các từ đơn: ...

· Các từ phức: ...

Đáp án và hướng dẫn giải

Phân cách hai câu thơ cuối:

Rất /công bằng,/ rất /thông minh

Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình,/ đa mang.

Tìm từ đơn và từ phức trong đoạn thơ trên là:

  • Các từ đơn: Chỉ, còn, cho, tôi, của, mình, rất, rất, vừa, lại.
  • Các từ phức: Truyện cổ, thiết tha, nhận mặt, ông cha, công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.

2. Thi tìm từ, đặt câu:

Hai đội chơi, thầy cô hoặc một bạn ở đội thứ ba làm trọng tài. Đội Một nêu lên một từ, đội Hai xác định là từ đơn hay từ phức và đặt câu. Nếu đội Hai làm đúng được tính 1 điểm và đổi bên. Đội Hai nêu từ để đội Một xác định kiểu từ và đăt câu. Nếu đôi Hai không làm được, đội Một phải nêu được đáp án và được tính 1 điếm và đổi bên.

M: Đội Một hô “đoàn kết”; đội Hai: từ phức, câu “Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân ta”.

Đáp án và hướng dẫn giải

Ví dụ mẫu:

  • Học tập - Chúng ta cần phải cố gắng học tập thật tốt để bố mẹ vui lòng.
  • Cười - Bé Ngọc luôn cười thật tươi trên đôi môi của mình.
  • Mệt mỏi - Vì phải học cả tuần nên em cảm thấy mệt mỏi.
  • Lao động - Bác Hồ đã từng nói: Lao động là vinh quang
  • Tận tình - Cô giáo luôn tận tình dạy bảo chúng em
  • Rực rỡ - Những bông hoa đua nhau nở rực rỡ trong khu vườn

4. Điền chữ hoặc đặt dấu thanh (chọn a hoặc b):

a. Điền vào chỗ trống tr hay ch?

Như ...e mọc thẳng, con người không ...ịu khuất. Người xưa có câu: “...úc dẫu ...áy, đốt ngay vần thẳng”. ...e là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, ...e lại là đồng ...í ...iến đấu của ta. ...e vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.

(Theo Thép Mới)

b. Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?

Bình minh hay hoàng hôn?

Trong phòng triên lam tranh, hai người xem nói chuyện với nhau. Một người bao:

- Ông thư đoán xem bức tranh này ve canh bình minh hay canh hoàng hôn.

- Tất nhiên là tranh ve canh hoàng hôn.

- Vì sao ông lại khăng định chính xác như vậy?

- Là bơi vì tôi biết họa si ve tranh này. Nhà ông ta ơ cạnh nhà tôi. Ông ta chăng bao giờ thức dậy trước lúc bình minh.

(Theo Đỗ Xuân Lan)

Đáp án và hướng dẫn giải

a. Điền vào chỗ trống tr hay ch?

Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất. Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vần thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta. Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.

(Theo Thép Mới)

b. Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?

Bình minh hay hoàng hôn?

Trong phòng triển lãm tranh, hai người xem nói chuyện với nhau. Một người bảo:

- Ông thử đoán xem bức tranh này vẽ cảnh bình minh hay cảnh hoàng hôn.

- Tất nhiên là tranh vẽ cảnh hoàng hôn.

- Vì sao ông lại khẳng định chính xác như vậy?

- Là bởi vì tôi biết họa sĩ vẽ tranh này. Nhà ông ta ở cạnh nhà tôi. Ông ta chẳng bao giờ thức dậy trước lúc bình minh.

(Theo Đỗ Xuân Lan)

Ngoài giải bài tập Tiếng Việt 4 VNEN, VnDoc còn giúp các bạn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 và bài tập tương ứng. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
1 24
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải Tiếng Việt lớp 4 VNEN Xem thêm