Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Tiếng Việt lớp 5 VNEN Bài 12A: Hương sắc rừng xanh

Giải Tiếng Việt lớp 5 VNEN Bài 12A: Hương sắc rừng xanh có lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Tiếng Việt 5 trang 120 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung Tiếng Việt lớp 5.

A. Hoạt động cơ bản Bài 12A Tiếng Việt lớp 5 VNEN

Câu 1. Trang 120 Tiếng Việt 5 VNEN tập 1 

Cùng chơi: Giải ô chữ bí mật

Dựa vào tranh ảnh gợi ý bên dưới, điền chữ cái vào mỗi ô trống để tìm các từ ở hàng ngang và từ ô ở hàng dọc màu xanh.

Đáp án và hướng dẫn giải

Ô chữ hàng dọc là: MÔI TRƯỜNG

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 12A

Câu 2. Trang 121 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1

Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:

Mùa thảo quả

Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa.

Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áp, nếp khăn.

Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục. Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ngây ngất kì lạ đến như thế. Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng , qua một năm, đã lớn cao tới bụng người. Một năm sau nữa, từ một thân lẻ, thảo quả đâm thêm hai nhánh mới. Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy. Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.

Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như những đốm lửa hồng, ngày qua ngày lại tiếp thêm nhiều ngọn mới, nhấp nháy vui mắt.

Theo Ma Văn Kháng

Câu 3. Trang 121 Tiếng Việt 5 VNEN tập 1 

Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:

- Thảo quả: Cây thân cỏ, quả hình bầu dục, lúc chín màu đỏ, tỏa mùi thơm ngào ngạt, dùng làm thuốc hoặc gia vị.

- Đản Khao, Chin San: Tên những vùng đất thuộc tỉnh Lào Cai.

- Sầm uất: Đông đúc, nhộn nhịp (ý trong bài là nhiều tới mức um tùm, rậm rạp).

- Tầng rừng thấp: Tầng rừng gồm các loại cây bụi và dây leo dưới đất (tầng rừng giữa gồm các loại cây có độ cao trung bình; tầng rừng cao gồm các loại cây to, thân cao vút, tán rộng).

Câu 4.Trang 121 Tiếng Việt 5 VNEN tập 1 

Cùng luyện đọc.

Câu 5. Trang 122 Tiếng Việt 5 VNEN tập 1  

Thảo luận, trả lời câu hỏi:

a) Những chi tiết nào cho thấy hương thảo quả lan rộng khắp?

b) Những từ ngữ nào miêu tả hương thơm đặc biệt của thảo quả?

c) Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát biển rất nhanh?

d) Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

e) Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Những chi tiết cho thấy hương thảo quả lan rộng khắp là: hương thảo quả theo gió tây lướt thướt bay qua rừng; rải theo triều núi; hương ngọt lựng, thơm nồng lan vào thôn xóm; khiến cả cây cỏ thơm, đất trời thơm; thơm cả từng nếp áo, nếp khăn của người đi từ rừng thảo quả về.

b) Những từ ngữ miêu tả hương thơm đặc biệt của thảo quả là: ngọt lựng, thơm lừng, ngây ngất kì lạ, rừng ngập hương thơm.

c) Những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát biển rất nhanh là:

Những hạt thảo mới được gieo lúc đầu xuân năm kia; qua một năm đã lớn cao tới bụng người; một năm sau nữa, đâm thêm hai nhánh mới từ một thân lẻ
Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả sầm uất từng khóm râm....
d) Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.

e) Khi thảo quả chín, dưới đáy rừng tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

B. Hoạt động thực hành Bài 12A Tiếng Việt lớp 5 VNEN

Câu 1.

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:

Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.

a) Chọn từ ngữ trong ngoặc phù hợp với nội dung mỗi ảnh (khu dân cư, danh lam thắng cảnh, khu sản xuất, di tích lịch sử, khu bảo tồn thiên nhiên).

b) Mỗi từ ở cột A ứng với nghĩa nào ở cột B?

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 12A

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Gợi ý: Một bạn chỉ vào tranh (hoặc đọc số thứ tự của tranh) - một bạn đọc từ ngữ tương ứng với nội dung tranh:

  • Tranh 1: Khu bảo tồn thiên nhiên
  • Tranh 2: Khu dân cư
  • Tranh 3: Khu sản xuất
  • Tranh 4: Khu sản xuất
  • Tranh 5: Di tích lịch sử
  • Tranh 6: Danh lam thắng cảnh

b) Nối như sau:

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 12A

Câu 2.

a) Ghép một tiếng trong ô màu xanh vào trước hoặc sau tiếng bảo để tạo thành từ phức:

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 12A

b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Ghép tiếng: bảo đảm, bảo toàn, bảo hiểm, bảo tồn, bảo quản, bảo trợ, bảo tàng, bảo vệ, đảm bảo.

b) Đặt câu:

  • Mỗi học sinh đều được nhà trường mua bảo hiểm để bảo vệ mình
  • Rừng quốc gia là nơi bảo tồn nhiều loại động thực vật
  • Đội em vẫn bảo toàn lực lượng sau hai trận đấu đầu tiên
  • Để bảo quản thức ăn được lâu, mẹ em thường đóng hộp bỏ tủ lạnh
  • Chủ nhật vừa qua, em được mẹ cho đi thăm quan bảo tàng Hà Nội
  • Bạn Nam luôn là người đứng ra bảo vệ những bạn nữ trong lớp em.

Câu 3.

Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó, sao cho nội dung câu không thay đổi:

Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.

Đáp án và hướng dẫn giải

Ta có thể thay một số từ như sau:

  • Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp
  • Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp

Câu 4.

Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: Mùa thảo quả (từ Sự sống đến hắt len từ dưới đáy rừng)

Mùa thảo quả

Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rât bụi mùa động, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

Câu 5.

Tìm từ ngữ chứa tiếng ở mỗi cột dọc trong bảng (chọn a hoặc b)

a)

sổ

su

sứ

xổ

xu

xứ

b)

bát

mặt

tất

mứt

bác

mắc

tấc

mức

Đáp án và hướng dẫn giải

a)

  • sổ: cửa sổ, sổ mũi, vắt sổ, sổ sách
  • xổ: xổ số, xổ lồng.
  • sơ: sơ sinh, sơ lược, sơ sài.
  • xơ: xơ xác, xơ mít
  • su: su hào, su su, cao su
  • xu: đồng xu, xu thế, xu hướng, xu nịnh
  • sứ: bát sứ, sứ giả
  • xứ: xứ sở, biệt xứ, xa xứ

b)

  • bát: chén bát, bát cơm, bát canh, bát ngát, bát đũa
  • bác: chú bác, bác học, bác sĩ, phản bác
  • mắt: đôi mắt, mắt lưới, mắt nai, kính mắt, nước mắt
  • mắc: mắc cạn, mắc nợ, mắc áo, thắc mắc, mắc bệnh, mắc màn.
  • tất: đôi tất, tất yếu, tất cả, tất bật
  • tấc: tấc đất, tấc vải, một tấc đến trời, gang tấc
  • mứt: hộp mứt, mứt dừa, mứt tết
  • mức: mức độ, vượt mức, định mức, hạn mức, mức lương, mức sống

Câu 6.

a) Đặt tên cho mỗi nhóm từ sau:

  • sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán
  • sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi

Nếu thay âm s của những tiếng trên bằng âm x thì sẽ tạo thành những tiếng nào có nghĩa?

b) Tìm các từ láy theo những cặp vần sau:

  • an - at
  • ang - ac
  • ôn - ôt
  • ông - ôc
  • un - ut
  • ung - uc

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Đặt tên cho mỗi nhóm từ

  • Nghĩa các từ trong dòng thứ nhất ( sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán): chỉ tên các con vật.
  • Nghĩa các từ trong dòng thứ hai (sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi): chỉ tên các loài cây.

→ Nếu thay âm đầu s bằng âm đầu x, trong số các tiếng trên thì những tiếng có nghĩa là:

  • sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán
  • xóc: đòn xóc.
  • xói: xói mòn
  • xẻ: xẻ gỗ, xẻ núi
  • xáo: xáo trộn
  • xít: ngồi xít vào nhau
  • xam: ăn nói xam xưa
  • xán: xán lại gần
  • sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi
  • xả: xả thân
  • xi: xi đánh giầy
  • xung: nổi xung, xung kích, xung trận
  • xen: xen kẽ
  • xâm: xâm hại, xâm phạm
  • xắn: xắn tay, xinh xắn
  • xấu: xấu xí

b) Tìm các từ láy theo khuôn vần:

  • an - at: man mát, ngan ngát, sàn sạt, chan chát
  • ang - ác: nhang nhác, bàng bạc, khang khác,
  • ôn - ốt: sồn sột, tôn tốt, mồn một, dôn dốt
  • ông - ôc: xồng xộc, tông tốc, công cốc.
  • un - út: vùn vụt, ngùn ngụt, vun vút, chùn chụt
  • ung - uc: sùng sục, nhung nhúc, trùng trục, khùng khục...

C. Hoạt động ứng dụng Bài 12A Tiếng Việt lớp 5 VNEN

Trao đổi với người thân về những điểm tốt và chưa tốt của môi trường địa phương em

Đáp án và hướng dẫn giải

Ví dụ: ở Hà Nội

- Điểm tốt:

  • Mỗi ngày đều thu gom rác thải
  • Vệ sinh sạch sẽ đường phố hằng ngày
  • Trồng thêm các cây xanh, cây hoa để môi trường xanh sạch đẹp hơn

- Điểm chưa tốt:

  • Nhiều nơi rác thải còn vứt bừa bãi, gây ô nhiễm
  • Nước thải sinh hoạt chưa được xử lí thải ra ao hồ sông gây ô nhiễm...

Phần viết: Tập làm văn lớp 5: Viết đoạn văn nói lên suy nghĩ của em về việc bảo vệ môi trường

Đoạn văn 1:

Sân trường hiện nay thiếu nhiều cây xanh, nhất là những cây có tán rộng có thể tạo bóng mát cho chúng ta sinh hoạt và vui chơi. Tôi xin đề xuất ý kiến về việc trồng cây xanh như thế này. Bàng là một loại cây khi lớn lên sẽ có tán rộng và cho nhiều bóng mát. Cây bàng con cũng dễ tìm hơn các loại cây khác. Hơn nữa bàng rất dễ trồng và chăm sóc. Do vậy, tôi đề nghị chúng ta trồng thêm một số cây bàng vào những vị trí còn trống trong sân trường. Ngoài cây bàng, chúng ta trồng một vài cây phượng. Phượng tuy không có bóng mát bằng cây bàng nhưng phượng là loài cây gắn liền với tuổi học trò, trong sân trường có một vài cây phượng sẽ làm cho khung cảnh thêm đẹp. Chính vì vậy, tôi đề nghị trồng hai loại cây này.

Đoạn văn 2:

Trường ta lâu nay chưa được sạch mà cũng không được đẹp. Xung quanh trường, đặc biệt là sau các lớp học luôn có rác vứt bừa bãi. Nhà vệ sinh luôn trong tình trạng ô nhiễm, nhiều bạn không dám vào đó. Sân trường thiếu cây xanh nên không có bóng mát để các bạn chơi đùa. Vườn hoa không được tưới nước đầy đủ nên bị héo đi nhiều. Sân trường có nhiều lá cây nhưng không được quét dọn. Lớp chúng ta phải cùng với các tập thể khác khắc phục tình trạng này. Trước tiên là tham gia ngày chủ nhật xanh để dọn vệ sinh chung quanh trường học. Đề nghị trường phát động phong trào giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ. Phân công các lớp chăm sóc bồn hoa và trồng thêm cây xanh ở những nơi còn thiếu. Hàng tháng cần phải tổ chức một cuộc tổng vệ sinh trường học với sự tham gia của học sinh toàn trường.

------------------------------------------------------

Trên đây là Giải Tiếng Việt lớp 5 VNEN Bài 12A: Hương sắc rừng xanh. Đáp án các phần câu hỏi trong Sách giáo khoa tiếng Việt lớp 5 VNEN giúp các em học sinh lớp 5 chuẩn bị bài tập tiếng Việt lớp 5 theo từng bài học hiệu quả.

Đánh giá bài viết
50 21.271
Sắp xếp theo

    Giải Tiếng Việt lớp 5 VNEN

    Xem thêm