Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 3A: Tấm lòng người dân

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 3A: Tấm lòng người dân có lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Tiếng việt 5 trang 26 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung Tiếng việt lớp 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

A. Hoạt động cơ bản Bài 3A Tiếng việt lớp 5 VNEN

1. Quan sát bức tranh sau và cho biết:

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 3A

· Tranh vẽ những ai?

· Tranh vẽ cảnh gì?

Đáp án và hướng dẫn giải

Quan sát bức tranh ta thấy:

· Tranh vẽ các nhân vật: dì Năm, bé An, chú cán bộ, cai, lính.

· Tranh vẽ cảnh tên cai và lính đang chĩa súng vào chú cán bộ, bé An đang ôm mẹ bị trói bên mâm cơm đang ăn dở.

3. Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp:

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 3A

(1) ....: chức vụ thấp nhất trong quân đội thời trước, chỉ xếp trên lính thường.

(2) ...: không thấy.

(3) ...: thật.

(4) ...: rẽ vào.

(5) ...: nhanh.

(6) ...: cố, cố gắng.

Đáp án và hướng dẫn giải

(1) Cai: chức vụ thấp nhất trong quân đội thời trước, chỉ xếp trên lính thường.

(2) Hổng thấy: không thấy.

(3) Thiệt: thật.

(4) Quẹo vô: rẽ vào.

(5) Lẹ: nhanh.

(6) Ráng: cố, cố gắng

4. Cùng luyện đọc

5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:

(1) Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

(2) Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú cán bộ?

(3) Nối từng ô ở cột A với ô thích hợp ở cột B?

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 3A

(4) Chi tiết nào bất ngờ làm em thích thú nhất trong đoạn kịch? Vì sao?

Đáp án và hướng dẫn giải

1) Chú cán bộ bị địch đuổi bắt nên chạy vào nhà dì Năm nhờ sự giúp đỡ.

(2) Dì Năm đã đưa cho chú một chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm và giả vờ làm chồng để đánh lừa bọn giặc.

(3) Nối ở cột A với ô thích hợp ở cột B là:

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 3A

(4) Khi địch có ý nghi ngờ chú cán bộ, chị đã tra lời ngay

- Chồng tui. Thằng này là con.

Em thích nhất chi tiết này nhất dì Năm nhanh trí giúp chú cán bộ khỏi hiểm nguy. Cách trả lời rất tự nhiên, không chút ngần ngại

B. Hoạt động thực hành Bài 3A Tiếng việt lớp 5 VNEN

1. Thi xếp nhanh các từ vào nhóm thích hợp:

(giáo viên, đại uý, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, kĩ sư, bác sĩ, tiểu thương, chủ tiệm)

a. Công nhân

b. Nông dân

c. Quân nhân

d. Trí thức

e. Doanh nhân

g. Học sinh

Đáp án và hướng dẫn giải

a. Công nhân

b. Nông dân

c. Quân nhân

d. Trí thức

e. Doanh nhân

g. Học sinh

thợ điện, thợ cơ khí

thợ cấy, thợ cày

Đại uý, trung sĩ

giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

Tiểu thương, chủ tiệm

Học sinh tiểu học, học sinh trung học.

2. Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi:

Con Rồng cháu Tiên

Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, sức khoẻ vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ:
- Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nưóc, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào.

Theo Nguyễn Đổng Chi

a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau bằng đồng bào?

b. Tìm và viết vào vở những từ ngữ bắt đầu bằng tiếng "đồng".

c. Đặt câu với một trong những từ ngữ vừa tìm được.

Đáp án và hướng dẫn giải

a. Người Việt Nam ta thường gọi nhau là đồng bào vì bắt nguồn từ truyền thuyết người Việt được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ, cùng một bào thai và cùng một mẹ. Đó là niềm tự hào của người Việt Nam.

b. Những từ bắt đầu bằng tiếng đồng: đồng chí, đồng đội, đồng hương, đồng lòng, đồng tình, đồng ý, đồng minh, đồng bằng, đồng cảm, đồng thanh, đồng nghiệp...

c. Đặt câu:

· Trong công ty Phú Đạt, tôi và Ngọc là đồng nghiệp của nhau.

· Dù trong hoàn cảnh nào, nhân dân ta vẫn đồng lòng bảo vệ tổ quốc

· Tất cả chúng em đồng thanh hát vang bài Quốc ca.

· Em luôn đồng cảm với những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

4. a. Viết vần của từng tiếng trong hai dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần dưới đây:

Em yêu màu tím

Hoa cà, hoa sim

b. Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt vào đâu?

· Cấu tạo của vần gồm những phần nào?

· Nêu nhận xét về vị trí dấu thanh của các cặp chữ sau: chí - chị, hoả - hoạ

· Sự khác nhau về cách đặt vị trí dấu của dấu nặng với các dấu còn lại là gì?

Đáp án và hướng dẫn giải

a.

Giải Tiếng việt lớp 5 VNEN: Bài 3A

b. Dấu thanh của một tiếng khi viết cần đặt ở phần vần, phía trên hoặc phía dưới âm chính của tiếng

· Cấu tạo của vần gồm có: âm đệm, âm chính và âm cuối.

· Vị trí dấu thanh của các cặp chữ chí - chị và hoả - hoạ đều đặt ở âm chính.

· Sự khác nhau về các đặt vị trí dấu của dấu nặng với các dấu còn lại là: Dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt trên âm chính

C. Hoạt động ứng dụng Bài 3A Tiếng việt lớp 5 VNEN

Cùng người thân sưu tầm những câu chuyện, những bài thơ về tình quân dân, trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ?

Đáp án và hướng dẫn giải

Ví dụ: Bài thơ "Bao giờ trở lại"

Các anh đi
Ngày ấy đã lâu rồi
Xóm làng tôi còn nhớ mãi
Các anh đi
Bao giờ trở lại
Xóm làng tôi trai gái vẫn chờ mong
Làng tôi nghèo
Nho nhỏ bên sông
Gió bấc lạnh lùng
Thổi vào mái rạ
Làng tôi nghèo
Gió mưa tơi tả
Trai gái trong làng vất vả ngược xuôi
Các anh về mái ấm nhà vui
Tiếng hát câu cười
Rộn ràng xóm nhỏ
Các anh về tưng bừng trước ngõ
Lớp đàn em hớn hở theo sau
Mẹ già bịn rịn áo nâu
Vui đàn con nhỏ rừng sâu mới về
Từ lưng đèo
Dốc núi mù che
Các anh về
Xôn xao làng tôi bé nhỏ
Nhà lá đơn sơ
Nhưng tấm lòng rộng mở
Nồi cơm nấu dở
Bát nước chè xanh
Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau
Anh giờ đánh giặc nơi đâu
Chiềng Vàng, Vụ Bản, hay vào Trị Thiên
Làng tôi thắng lợi vụ chiêm
Lúa thêm xanh ngọn, khoai lên thắm vồng
Giảm tô hai vụ vừa xong
Đêm đêm ánh đuốc dân công rực đường
Dẫu rằng núi gió đèo sương
So anh máu nhuộm chiến trường thấm chi

Bấm tay tính buổi anh đi
Mẹ thường vẫn nhắc: biết khi nào về ?
Lúa xanh xanh ngắt chân đê
Anh đi là để giữ quê quán mình
Cây đa, bến nước, sân đình
Lời thề nhớ buổi mít tinh lên đường
Hoa cau thơm ngát đầu nương
Anh đi là giữ tình thương dạt dào

Các anh đi
Khi nào trở lại
Xóm làng tôi
Trai gái vẫn chờ mong
Chờ mong chiến dịch thành công
Xác thù chất núi bên sông đỏ cờ
Anh đi chín đợi mười chờ

Tin thường thắng trận, bao giờ về anh?

Ngoài giải bài tập Tiếng việt 5 VNEN, VnDoc còn giúp các bạn giải vở bài tập Tiếng việt lớp 5 SGK Tiếng Việt lớp 5. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
1 11
Giải Tiếng Việt lớp 5 VNEN Xem thêm