Giải vở bài tập Ngữ văn 8 bài 2: Trường từ vựng

6 666

Giải vở bài tập Ngữ văn 8 Trường từ vựng

Giải vở bài tập Ngữ văn 8 bài 2: Trường từ vựng được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi trong vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Ngữ văn lớp 8.  Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây

Câu 1 (Bài tập 1 trang 23 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”

Trả lời:

Những từ ngữ thuộc trường từ vựng ruột thịt trong văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng đó là: Thầy, mẹ, em, mợ, cô, cháu, mợ, em bé, anh, em, con, bà, cậu.

Câu 2 (Bài tập 2 trang 23 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây:

a) Lưới, nơm, câu

b) Tủ, rương, hòm, va-li, chai, lọ

c) Đá, đạp, giẫm, xéo

d) Buồn vui, phấn khởi, sợ hãi

e) Hiền lành, độc ác, cởi mở

g) Bút máy, bút bi, phẩn, bút chì

Trả lời:

Tên trường từ vựng

Dãy từ

Dụng cụ đánh bắt thủy sản

Lưới, nơm, câu

Dụng cụ để đựng

Tủ, rương, hòm, va-li, chai, lọ

Hoạt động của chân

Đá, đạp, giẫm, xéo

Trạng thái tâm lí

Buồn vui, phấn khởi, sợ hãi

Tính cách

Hiền lành, độc ác, cởi mở

Dụng cụ để viết

bút máy, bút bi, phẩn, bút chì

Câu 3 (Bài tập 4 trang 23 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau:

Trả lời:

Khứu giác

Thính giác

Mũi, thơm, thính, điếc

Nghe, tai, thính, điếc, rõ

Câu 4: Từ ngữ nào trong những từ ngữ sau thuộc trường từ vựng các từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên? Vì sao?

Mưa, hàng hóa, nắng, chiến tranh, gió, lễ hội, tôn giáo, hạn hán, thủy triều, sóng thần, thể thao, động đất, lạm phát, băng giá.

Trả lời:

a. Những từ ngữ thuộc trường từ vựng các từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên: Mưa, nắng, gió, hạn hán, thủy triều, sóng thần, động đất, băng giá.

b. Giải thích: Bởi đây là những hiện tượng bản thân nó vốn có, con người không thể tạo ra cũng như chi phối, điều khiển được.

Câu 5: Hãy dùng một từ ngữ thuộc trường từ vựng các từ ngữ chỉ sự vật hiện tượng tự nhiên để nói về một sự vật, hiện tượng xã hội. Em thử giải thích vì sao em có thể dùng như vậy

Trả lời:

a. Những từ ngữ thuộc trường từ vựng các từ ngữ chỉ sự vật hiện tượng tự nhiên để nói về một sự vật, hiện tượng xã hội:

VD1: Theo các chuyên gia kinh tế, thế giới đang trải qua những đợt sóng thần về tài chính

VD2: Một biển người đang tiến vào lễ hội

VD3: Những ngày gần đây, thị trường chứng khoán đang bị đóng băng

b. Giải thích: Đây là cách nói ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về đặc điểm của các hiện tượng

Câu 6: Đọc lại bài tập 4 trong bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và cho biết trong nhóm từ ngữ nào các từ ngữ được coi là thuộc cùng một trường từ vựng?

So sánh kết quả làm bài ở hai bài tập nhận xét về mối liên hệ giữa hai khái niệm “thuộc cùng một trường từ vựng và có quan hệ nghĩa rộng nghĩa hẹp.

Trả lời:

Các nhóm từ ngữ

Nhóm từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng

Đầu, mắt, mũi, miệng, tai, cằm

+

Rau, rau muống, rau khoai, rau rền, rau cải

+

Gia đình, ông, bà, bố, mẹ, anh, chị

+

Áo, tay áo, cổ áo, vai áo, cúc áo.

+

- Nhận xét về mối liên hệ giữa hai khái niệm:

+ Đối với nhóm từ thuộc “cùng một trường từ vựng”, các từ cứ có nét chung về nghĩa sẽ được xếp vào nhóm từ này.

+ Đối với các từ ngữ có quan hệ “từ ngữ nghĩa rộng – từ ngữ nghĩa hẹp” không phải các từ hễ có nét chúng về nghĩa sẽ được xếp vào.

+ Từ đó có thể thấy, nhóm từ ngữ “thuộc cùng một trường từ vựng” rộng hơn nhóm từ có quan hệ “từ ngữ nghĩa rộng – từ ngữ nghĩa hẹp”.

Ngoài các bài Giải Vở BT Ngữ văn 8 trên các bạn tham khảo thêm tài liệu Ngữ văn lớp 8, Soạn văn lớp 8, Học tốt Ngữ Văn lớp 8, Soạn Văn lớp 8 (ngắn nhất), Tài liệu học tập lớp 8

Đánh giá bài viết
6 666
Giải vở bài tập Ngữ Văn 8 Xem thêm