Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 10: Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 2

Ôn tập giữa học kì 1 vở bài tập Tiếng Việt 4

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 10: Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 2 là lời giải phần Vở bài tập Tiếng Việt 4 trang 65 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ chương trình Tiếng Việt 4 giữa học kì 1 phần đọc hiểu trả lời câu hỏi, luyện từ và câu. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 10

Câu 1. Dựa vào bài chính tả Lời hứa (Tiếng Việt 4, tập một, trang 96 - 97), trả lời các câu hỏi sau:

a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?

b) Vì sao trời đã tối mà em không về?

c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng làm gì?

d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

Câu 2. Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau:

Các loại tên riêng

Quy tắc viết

Ví dụ

Tên người, tên địa lí Việt Nam

................

................

Tên nguời, tên địa lí nước ngoài

.................

................

Đáp án phần Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 10 trang 65

Câu 1.

Dựa vào bài chính tả Lời hứa (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 96 - 97). Trả lời các câu hỏi sau:

a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?

Em bẻ được giao nhiệm vụ gác kho đạn.

b) Vì sao trời đã tối mà em không về?

Em không về vì lời hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay.

c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng làm gì?

Dấu ngoặc kép trong bài dùng để dẫn lời nói của em bé và bạn em bé.

d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

Không thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng và đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng được vì trong câu có hai cuộc đối thoại. Cuộc đối thoại thứ nhất là cuộc đối thoại trực tiếp giữa em bé và nhân vật “tôi”. Những câu nói trong cuộc hội thoại này được đánh dấu bằng những dấu gạch ngang đầu dòng. Cuộc hội thoại thứ hai là cuộc hội thoại giữa em bé và bạn em trong câu chuyện mà em kể cho nhân vật “tôi’’ nghe, vì vậy phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời hội thoại trong cuộc hội thoại thứ nhất.

Câu 2.

Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau:

Các loại tên riêng

Quy tắc viết

Ví dụ

Tên người, tên địa lí Việt Nam

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

Nguyễn Trãi

Hà Nội

Đà Nắng

Tên người, tên địa lí nước ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối.

- Những tên riêng được phiên âm theo Hán Việt thì viết như cách viết tên riêng Việt Nam.

Mát-xcơ-va

Va-li-a

An-đrây-ca

- Bạch Cư Dị

- Luân Đôn

- Lý Bạch

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Đánh giá bài viết
55 1.980
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 Xem thêm