Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 12 - Mở rộng vốn từ - Ý chí - nghị lực

LUYỆN TỪ VÀ CÂU - MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 12 - Mở rộng vốn từ - Ý chí - nghị lực là lời giải phần Luyện từ và câu vở BT Tiếng việt 4 trang 82 giúp các em học sinh rèn luyện các dạng bài tập Luyện từ và câu, củng cố vốn từ vựng ý chí, nghị lực. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải phần Luyện từ và câu Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 12

Câu 1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.

a. chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất):

M: chí phải, .............................

b) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.

M: ý chí, .............................

Câu 2. Ghi dấu X vào □ trước dòng nêu đúng nghĩa của từ nghị lực:

□ Làm việc liên tục, bền bỉ.

□ Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.

□ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ.

□ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.

Câu 3. Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống (nghị lực, quyết tâm, nản chí, quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng)

Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu ...... Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không ...... Ở nhà, em tự tập viết bằng chân ...... của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học. Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu ...... nhưng được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng ...... học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt ...... trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.

Câu 4. Nối mỗi câu tục ngữ bên A và nghĩa thích hợp bên B

A

B

a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

1) Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng vì từ tay trắng mà làm nên sự nghiêp thì mới giỏi.

b) Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

2) Phải chịu khó mới có thành công.

c) Có vất vả mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.

3) Đừng sợ thủ thách, khó khăn vì qua thử thách, khó khăn mới biết ai có tài, có đức.

Đáp án phần Luyện từ và câu Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 12 trang 82

Câu 1. Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.

a. chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất):

M : chí phải, chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công

b) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.

M: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí

Câu 2. Ghi dấu X vào ô trước dòng nêu đúng nghĩa của từ nghị lực:

Chọn: Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động không lùi bước trước mọi khó khăn.

Câu 3. Điền vào chỗ trống những từ thích hợp trong ngoặc đơn (nghị lực, quyết tâm, nản chí, quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng).

Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu nghị lực. Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí. Ở nhà, em tự tập viết bằng chân. Quyết tâm của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học. Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu kiên nhẫn nhưng được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng quyết chí học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt nguyện vọng trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.

Câu 4. Nối mỗi câu tục ngữ ở bên A với nghĩa thích hợp ở bên B.

a - 3; b - 1; c - 2

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Đánh giá bài viết
14 1.426
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 Xem thêm