Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 21: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Luyện từ và câu lớp 4: Câu kể Ai thế nào?

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 21: Câu kể Ai thế nào? là lời giải phần Luyện từ và câu VBT Tiếng Việt 4 trang 13 có đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết cho các em học sinh tham khảo luyện tập cách xác định và đặt câu cho câu kể Ai thế nào?,.. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải phần Luyện từ và câu Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 21

I - Nhận xét

Câu 1. Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn sau:

(1) Về đêm, cảnh vật thật im lìm. (2) Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều. (3) Hai ông bạn già vẫn trò chuyện (4) ông Ba trầm ngâm. (5) Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. (6) Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi. (7) Ông hệt như thần Thổ Địa của vùng này.

Câu 2. Các vị ngữ trên biểu thị nội dung gì và do các từ ngữ nào tạo thành? Viết câu trả lời vào bảng sau:

Câu

Nội dung vị ngữ

Từ ngữ tạo thành vị ngữ

1

M: trạng thái của sự vật (cảnh vật)

cụm tính từ

2

4

6

7

II - Luyện tập

Câu 1. Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:

Cánh đại bàng rất khoẻ. Mỏ đại bàng dài và rất cứng. Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu. Đại bàng rất ít bay. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.

Câu 2. Bộ phận vị ngữ của mỗi câu vừa tìm được do những từ ngữ nào (tính từ hay cụm tính từ) tạo thành?

Câu Ai thế nào?

Từ ngữ tạo thành vị ngữ

Câu 3. Đặt ba câu kể Ai thế nào?, mỗi câu tả một cây hoa em yêu thích.

Đáp án phần Luyện từ và câu Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 20 trang 15

I - Nhận xét

Câu 1. Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn sau:

(1) Về đêm, cảnh vật (CN) thật im lìm (VN). (2) Sông(CN) thôi vỗ sóng dồn dâp vô bờ như hồi chiều (VN). (3) Hai ông bạn già vẫn trò chuyện. (4) Ông Ba (CN) trầm ngâm(VN) (5)Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. (6)Trái lại, ông Sáu (CN) rất sôi nổi (VN). (7) Ông hệt (CN) như Thần Thổ Địa của vùng này (VN).

Câu 2. Các vị ngữ trên biểu thị nội dung gì và do các từ ngữ nào tạo thành? Ghi câu trả lời vào chỗ trống trong bảng sau:

Câu

Vị ngữ trong câu biểu thị

Từ ngữ tạo thành vị ngữ

1

trạng thái của sự vật (cảnh vật)

Cụm tính từ

2

trạng thái của sự vật (sông)

Cụm động từ (ĐT: thôi)

4

trạng thái của người

Động từ

6

trạng thái của người

Cụm tính từ

7

đặc điểm của người

Cụm tính từ (TT: hệt)

II - Luyện tập

Câu 1. Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:

Cánh đại bàng (CN) rất khỏe (VN). Mỏ đại bàng (CN) dài và rất cứng (VN). Đôi chân của nó (CN) giống như cái móc hàng của cần cẩu (VN). Đại bàng (CN) rất ít bay (VN). Khi chạy trên mặt đất, nó (CN) giống như một con ngỗng cu nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều (VN).

Câu 2. Bộ phận vị ngữ của mỗi câu vừa tìm được do những từ ngữ nào (tính từ hay cụm tính từ).

Câu Ai thế nào?

Từ ngữ tạo thành vị ngữ

- Cánh đại bàng rất khỏe.

- Mỏ đại bàng dài và rất cứng.

- Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu.

- Đại bàng rất ít bay.

- Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.

rất khỏe

dài và rất cứng

giống như cái móc hàng của cẩn cẩu

rất ít bay

giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều

Câu 3. Đặt ba câu kể Ai thế nào?, mỗi câu tả một cây hoa mà em yêu thích.

Hoa hồng tỏa hương thơm ngát.

Hoa hướng dương rực rỡ dưới ánh nắng mặt trời.

Những bông hoa mười giờ hiền hòa rung rinh theo gió

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Đánh giá bài viết
23 2.574
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 Xem thêm