Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 9: Mở rộng vốn từ - Ước mơ

Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ - Ước mơ

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 9: Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ Ước mơ là lời giải phần Luyện từ và câu Vở bài tập Tiếng Việt 4 trang 58 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố vốn từ theo chủ đề. Mời các em tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải phần Luyện từ và câu Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 9

Câu 1. Viết lại những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ:......

Câu 2. Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ:

Bắt đầu bằng tiếng ước :.............................

Bắt đầu bằng tiếng mơ :..............................

Câu 3. Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá. (Từ ngữ để chọn: đẹp đẽ, viển vông, cao cả, lớn, nho nhỏ, kì quặc, dại dột, chính đáng.)

- Đánh giá cao:

M: ước mơ cao đẹp

- Đánh giá không cao

M: ước mơ bình thường,

- Đánh giá thấp:

M: ước mơ tầm thường,

Câu 4. Viết một ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ nói trên:

Câu 5. Nối thành ngữ ở bên A với nghĩa thích hợp ở bên B:

A

B

a) Cầu được ước thấy

1) Muốn những điều trái lẽ thường.

b) Ước sao được vậy

2) Không bằng lòng với công việc hoặc hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cành khác.

c) Ước của trái mùa

3) Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn.

d) Đứng núi này trông núi nọ

4) Giống như “cầu được ước thấy”.

Đáp án phần Luyện từ và câu Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 9 trang 58

Câu 1. Viết lại những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ: mơ tưởng, mong ước.

Câu 2. Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ:

Bắt đầu bằng tiếng ước: ước muốn, ước mong, ước ao, ước vọng,...

Bắt đầu bằng tiếng mơ : mơ ước, mơ mộng, mơ tưởng,...

Câu 3. Ghép thêm những từ cùng nghĩa vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá, (Từ ngữ để chọn: đẹp đẽ, viển vông, cao cả, lớn, nho nhỏ, kì quặc, dại dột, chính đáng)

- Đánh giá cao:

M ước mơ cao đẹp, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng,...

- Đánh giá không cao

M : ước mơ bình thường, ước mơ nho nhỏ,...

- Đánh giá thấp

M: ước mơ kì quặc, ước mơ viển vông, ước mơ dại dột,...

Câu 4. Viết một ví dụ minh họa về một loại ước mơ nói trên.

+ Ước mơ được đánh giá cao:

- Ước mơ về một tương lai tươi sáng và rạng ngời hạnh phúc.

- Ước mơ về một ngày mai lớn lên chinh phục được vũ trụ.

+ Ước mơ được đánh giá không cao:

- Ước mơ muốn có được chiếc cặp mới.

Câu 5. Nối thành ngữ ở bên A với nghĩa thích hợp ở bên B:

a - 3; b - 4; c - 1; d - 2

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Đánh giá bài viết
13 1.296
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 Xem thêm