Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 10: Ôn tập giữa học kì 1 - Tiết 6

1 347

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 10

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 10: Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 6 trang 68, 69 giúp các em học sinh củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 5 phần luyện từ và câu chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 10: Ôn tập giữa HK1

Câu 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn sau bằng từ đồng nghĩa cho chính xác hơn (ghi vào chỗ trống trong ngoặc đơn):

Hoàng (......) chén nước bảo (......) ông uống. Ông (......) đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành (......) xong bài tập rồi ông ạ!”

Câu 2. Điền từ trái nghĩa thích hợp với chỗ trống ở 3 trong số 5 câu sau:

a) Một miếng khi đói bằng một gói khi......

b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là........

c) Thắng không kiêu, ........ không nản.

d) Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm ........ rồi lại bay.

e) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người ........ nết còn hơn đẹp người.

Câu 3. Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm giá (giá tiền) - giá (giá để đồ vật). (Chú ý: có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ đồng âm hoặc đặt 1 câu chứa đồng thời 2 từ đồng âm)

Từ

Câu

- giá (giá tiền)

.......................

- giá (giá để đồ vật)

.......................

Câu 4. Đặt câu với mỗi nghĩa của từ đánh:

a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,.... đập vào thân người.

b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 10 trang 68, 69

Câu 1. Thay những từ im đậm trong đoạn văn sau bằng từ đồng nghĩa cho chính xác hơn (ghi vào chỗ trống trong ngoặc đơn):

Hoàng bê (bưng) chén nước bảo (mời) ông uống. Ông vò (xoa) đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành (làm) xong bài tập rồi ông ạ!”

Câu 2. Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:

a) Một miếng khi đói bằng một gói khi no

b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

c) Thắng không kiêu, bại không nản.

d) Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.

e) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người tốt nết còn hơn đẹp người.

Câu 3. Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm: giá (giá tiền) - giá (giá để đổ vật). (Chú ý: có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ đồng âm hoặc đặt một câu chứa đổng thời 2 từ đồng âm).

Từ

Câu

- giá (giá tiền)

Mẹ tôi hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá.

- giá (giá để đồ vật)

Giá sách của tôi tuy mua với giá rẻ nhưng nó rất bền và tiện ích.

Câu 4. Đặt câu với mỗi nghĩa của từ đánh:

a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy.... đập vào thân người.:

- Anh em không được đánh nhau

- Không được đánh bạn bè.

- Nếu cha có đánh con cũng chỉ vì cha thương con mà thôi.

b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

- Phương đánh đàn rất hay.

- Hùng đánh trống rất cừ.

- Hãy đánh lên những bản nhạc ngợi ca cuộc sống này!

c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

- Em giúp mẹ đánh sạch xoong nồi.

- Hai chị em đánh sạch sàn nhà giúp mẹ.

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 347
Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 Xem thêm