Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 21: Chính tả

14 1.580

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 21: Chính tả

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 21: Chính tả là lời giải phần Chính tả Vở bài tập Tiếng Việt 5 trang 14, 15 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố các dạng bài tập Chính tả. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 2 tuần 21 phần Chính tả

Câu 1. Tìm và viết lại các từ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:

- Giữ lại để dùng về sau: ...............

- Biết rõ, thành thạo:....................

- Đồ đựng đan bàng tre nứa, đáy phẳng, thành cao:..............

b) Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau:

- Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm:..........

- Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả:.............

- Đồng nghĩa với giữ gìn:..................................

Câu 2.

a) Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài thơ sau:

Dáng hình ngọn gió

Bầu trời rộng thênh thang

Là căn nhà của gió

Chân trời như cửa ngỏ

Thả sức gió đi về

Nghe cây lá ….ầm ....ì

Ấy là khi gió hát

Một biển sóng lao xao

Là gió đang ....ạo nhạc

Những ngày hè oi bức

Cứ tưởng gió đi đâu

Gió nép vào vành nón

Quạt ....ịu trưa ve sầu

Gió còn lượn lên cao

Vượt sông dài biển rộng

Cõng nước làm mưa ….ào

Cho xanh tươi đồng ruộng

Gió khô ô muối trống

Gió đẩy cánh buồm đi

Gió chẳng bao........... ờ mệt!

Nhưng đố ai biết được

Hình ....áng gió thế nào.

b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm trong mẩu chuyện vui sau:

Sợ mèo không biết

Một người bị bệnh hoang tương, suốt ngày ngỡ mình là chuột, cuối cùng được ra viện nhưng anh ta cứ đứng tần ngần mai ở cổng viện mà không đi. Một bác sĩ thấy lạ bèn đến hỏi. Bệnh nhân sợ hai giai thích:

- Bên công có một con mèo.

Bác sĩ bảo:

- Nhưng anh đã biết mình không phai là chuột kia mà.

Anh ta trả lời:

- Tôi biết như vậy hỏi có ăn thua gì. Nhơ con mèo nó không biết điều ấy thì sao ?

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 2 tuần 21 trang 14, 15

Câu 1. Tìm và viết lại các từ:

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:

- Giữ lại để dùng về sau: để dành, dành dụm

- Biết rõ, thành thạo: rành rọt, rành rẽ, rành

- Đồ đựng đan bàng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái giành

b) Chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau:

- Dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm: dũng cảm, can đảm

- Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả: vỏ

- Đồng nghĩa với giữ gìn: bảo vệ

Câu 2.

a) Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài thơ sau:

Dáng hình ngọn gió

Bầu trời rộng thênh thang

Là căn nhà của gió

Chân tròi như cửa ngỏ

Thả sức gió đi về

Nghe cây lá rầm rì

Ấy là khi gió hát

Một biển sóng lao xao

Là gió đang dạo nhạc

Những ngày hè oi bức

Cứ tưởng gió đi đâu

Gió nép vào vành nón

Quạt dịu trưa ve sầu

Gió còn lượn lên cao

Vượt sông dài biển rộng

Cõng nước làm mưa rào

Cho xanh tươi đồng ruộng

Gió khô ô muối trống

Gió đẩy cánh buồm đi

Gió chẳng bao giờ mệt!

Nhưng đố ai biết được

Hình dáng gió thế nào.

b) Đặt dấu hỏihoặc dấu ngãtrên chữ in đậm trong mẩu chuyện vui sau:

Sợ mèo không biết

Một người bị bệnh hoang tưởng, suốt ngày ngỡ mình là chuột, cuối cùng được ra viện nhưng anh ta cứ đứng tần ngần mãi ở cổng viện mà không đi. Một bác sĩ thấy lạ bèn đến hỏi. Bệnh nhân sợ hãi giải thích:

- Bên cổng có một con mèo.

Bác sĩ bảo:

- Nhưng anh đã biết mình không phải là chuột kia mà.

Anh ta trả lời:

- Tôi biết như vậy hỏi có ăn thua gì. Nhỡ con mèo nó không biết điều ấy thì sao?

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
14 1.580
Chính tả lớp 5 Xem thêm