Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 23: Mở rộng vốn từ - Trật tự - An ninh

11 1.044

Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ - Trật tự - An ninh

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 23: Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ - Trật tự, An ninh có đáp án đầy đủ chi tiết cho các em học sinh tham khảo, luyện tập các dạng bài củng cố vốn từ về chủ đề trật tự, an ninh. Mời các em cùng tham khảo.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 2 tuần 23 phần Luyện từ và câu

Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ trật tự? Đánh dấu X vào □ trước ý trả lời đúng:

□ Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.

□ Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.

□ Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.

Câu 2. Tìm những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông có trong đoạn văn sau (viết vào phần trống ở dưới):

Theo báo cáo của Phòng Cảnh sát giao thông thành phố, trung bình mỗi đêm có 1 vụ tai nạn và 4 vụ va chạm giao thông. Phần lớn các tai nạn giao thông xảy ra do vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn. Ngoài ra, việc lấn chiếm lòng đường, vỉa hè mở hàng quán, đổ vật liệu xây dựng cũng gây ảnh hưởng rất lớn tới trật tự và an toàn giao thông.

- Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông. …………………

- Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông. …………………

- Nguyên nhân gây tai nạn giao thông. …………………

Câu 3. Tìm trong mẩu chuyện vui Lí do (Tiếng Việt 5, tập hai, trang 49) những từ ngữ chỉ người, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh.

- Từ ngữ chỉ người làm việc liên quan đến trật tự, an ninh.

……………………………………..

- Từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh.

……………………………………….

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 2 tuần 23 trang 28, 29

Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ trật tự? Đánh dấu X vào □ trước ý trả lời đúng:

X Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.

Câu 2. Tìm những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông có trong đoạn văn sau (viết vào phần trống ở dưới):

- Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông.

Cảnh sát giao thông

- Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông.

Tai nạn, va chạm giao thông, tai nạn giao thông.

- Nguyên nhân gây tai nạn giao thông.

Vi phạm quy định về tốc độ; thiết bị kém an toàn; lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, đổ vật liệu xây dựng.

Câu 3. Tìm trong mẩu chuyện vui Lí do (Tiếng Việt 5, tập hai, trang 49) những từ ngữ chỉ người, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh.

- Từ ngữ chỉ người làm việc liên quan đến trật tự, an ninh.

Cảnh sát, trọng tài, bọn hô-li-gân bọn càn quấy.

- Từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh.

Giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương.

 Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
11 1.044
Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 Xem thêm