Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 8: Mở rộng vốn từ - Thiên nhiên

1 496

Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 8 Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên là lời giải phần Luyện từ và câu Vở bài tập Tiếng Việt 5 trang 49, 50 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập mở rộng vốn từ theo chủ đề. Mời các em cùng tham khảo.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 8 phần Luyện từ và câu

Câu 1. Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước lời giải thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên:

□ Tất cả những gỉ do con người tạo ra.

□ Tất cả những gì không do con người tạo ra.

□ Tất cả mọi thứ tổn tại xung quanh con người.

Câu 2. Gạch dưới những từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên ở các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Lên thác xuống ghềnh.

b) Góp gió thành bão.

c) Nước chảy đá mòn

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen.

Câu 3. Tìm và ghi lại những từ ngữ miêu tả không gian:

a) Tả chiều rộng. M: bao la

b) Tả chiều dài (xa): M: tít tắp,

c) Tả chiều cao. M: cao vút,

d) Tả chiều sâu. M: hun hút,

Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được:

Câu 4. Tìm và ghi lại những từ ngữ miêu tả sóng nước:

a) Tả tiếng sóng. M: ì ầm,

b) Tả làn sóng nhẹ. M: lăn tăn,

c) Tả đợt sóng mạnh. M: cuồn cuộn

Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được:

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 8 trang 49, 50

Câu 1.

Chọn: ✓ Tất cả những gì không do con người tạo ra.

Câu 2.

a) Lên thác xuống ghềnh.

b) Góp gió thành bão.

c) Nước chảy đá mòn.

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen.

Câu 3.

a) Tả chiều rộng: M: bao la, mênh mông, bát ngát, bạt ngàn.

b) Tả chiều dài (xa): M: tít tắp, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngàn, xa tít, tít mù khơi, dằng dặc.

c) Tả chiều cao: M: cao vút, chót vót, vời vợi, chất ngất.

d) Tả chiều sâu: M: hun hút, hoăm hoẳm, thăm thẳm.

Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được:

- Cánh rừng bát ngát, có vẻ bỉ hiểm.

- Bầu trời trong xanh, cao vời vợi.

- Quê ngoại bạn Hùng xa tít tắp.

- Giếng sâu hun hút.

Câu 4.

a) Tả tiếng sóng M: ì ầm, rì rào, ầm ầm, lao xao, ì oạp, oàm oạp.

b) Tả làn sóng nhẹ M: lăn tăn, dập dềnh, gợn nhẹ, trườn nhẹ.

c) Tả đợt sóng mạnh. M: cuồn cuộn, ào ạt, cuộn trào, dữ dội, khủng khiếp, điên cuồng.

Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được:

- Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm.

- Sóng gợn lăn tăn trên mặt hồ phẳng lặng.

- Sóng trườn nhẹ, mơn man bờ cát.

- Sóng đập dữ dội, biểu lộ thịnh nộ của đại dương.

- Từng con sóng đập điên cuồng vào mạn thuyền, chiếc thuyền chòng chành như muốn vỡ tung ra.

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 496
Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 Xem thêm