Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 9: Luyện tập thuyết trình, tranh luận

9 784

Tập làm văn - Luyện tập thuyết trình, tranh luận

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 9: Luyện tập thuyết trình tranh luận là lời giải phần Tập làm văn Vở bài tập Tiếng Việt 5 trang 59, 60 giúp các em học sinh luyện tập xây dựng tình huống thuyết trình, tranh luận. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết. 

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 9 phần Tập làm văn

Câu 1. Đọc lại bài Cái gì quý nhất (Tiếng Việt 5, tập một, trang 85 - 86), điền tiếp nội dung (ghi vắn tắt) để hoàn chỉnh các câu trả lời dưới đây:

a) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề: .......

b) Ý kiến của mỗi bạn và lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:

Ý kiến của mỗi bạn:

+ Hùng: ...........

+ Quý: ...........

+ Nam: ...........

Lí lẽ đưa ra để bảo vệ:

+ Hùng : ...........

+ Quý : ...........

+ Nam : ...........

c) Ý kiến của thầy giáo:

- Thầy giáo thuyết phục học sinh công nhận điều gì?

- Thầy lập luận như thế nào?

- Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào?

Câu 2. Trao đổi về cách thuyết trình, tranh luận:

a) Muốn thuyết trình, tranh luận về một vấn đề, cần có những điều kiện gì? Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước những câu trả lời em cho là đúng.

□ Phải có hiểu biết về vấn để được thuyết trình, tranh luận.

□ Phải nói theo ý kiến của số đông.

□ Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng.

□ Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

b) Hãy sắp xếp những điều kiện đã lựa chọn theo trình tự hợp lí (bắt đầu từ điều kiện quan trọng nhất) bằng cách đánh số thứ tự vào ô vuông trước những điều kiện em đã chọn:

□ Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

□ Phải nói theo ý kiến của số đông.

□ Phải biết cách nêu lí lẽ và dân chứng.

□ Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

c) Khi thuyết trình, tranh luận, để tăng sức thuyết phục và bảo đảo phép lịch sự, người nói cần có thái độ như thế nào? Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước những câu trả lời em cho là đúng.

□ Ôn tồn, hoà nhã.

□ Tránh nóng này, vội vàng.

□ Tôn trọng, lắng nghe người đối thoại.

□ Kiên định, không bao giờ thay đổi ý kiến.

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 8 trang 59, 60

Câu 1.

a) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề: cái gì quý nhất trên đời.

b) Ý kiến của mỗi bạn và lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:

Ý kiến của mỗi bạn:

+ Hùng: Quý nhất là lúa gạo

+ Quý: Vàng bạc quý nhất.

+ Nam: Thời gian là quý nhất.

Lí lẽ đưa ra để bảo vệ:

+ Hùng: Không ăn thì không sống được.

+ Quý: Có vàng là có tiền, có tiền là mua được lúa gạo, vàng bạc.

+ Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.

c) Ý kiến của thầy giáo:

- Thầy giáo thuyết phục học sinh công nhận người lao động là quý nhất.

- Thầy lập luận: Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị.

- Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận:

+ Thầy giáo tôn trọng và công nhận ý kiến của người đối thoại.

+ Công nhân ý kiến của Hùng, Quý, Nam

+ Nêu ra câu hỏi (ý kiến của thầy): “Ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ?” Rồi ồn tồn giảng giải để thuyết phục học sinh.

Câu 2. Trao đổi về cách thuyết trình, tranh luận :

a) Muốn thuyết trình, tranh luận về một vấn đề, cần có những điều kiện gì? Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước những câu trả lời em cho là đúng.

✓ Phải có hiểu biết về vấn để được thuyết trình, tranh luận.

□ Phải nói theo ý kiến của số đông.

✓ Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng.

✓ Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

b) Hãy sắp xếp những điều kiện đã lựa chọn theo trình tự hợp lí (bắt đầ từ điều kiện quan trọng nhất) bằng cách đánh số thứ tự vào ô vuông trước những điều kiện em đã chọn:

1. Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

3. Phải biết cách nêu lí lẽ và dân chứng.

2. Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.

c) Khi thuyết trình, tranh luận, để tăng sức thuyết phục và bảo đảo phép lịch sự, người nói cẩn có thái độ như thế nào? Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước những câu trả lời em cho là đúng.

✓ Ôn tồn, hoà nhã.

✓ Tránh nóng này, vội vàng.

✓ Tôn trọng, lắng nghe người đối thoại.

□ Kiên định, không bao giờ thay đổi ý kiến.

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
9 784
Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 Xem thêm