Giáo án bài Luật thơ

1 2.318

Giáo án môn Ngữ văn lớp 12

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án bài "Luật thơ" để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án Ngữ văn 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án Ngữ văn lớp 12 bài Thuốc

Giáo án bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Giáo án bài Phong cách ngôn ngữ khoa học

A. Mục tiêu:

Giúp HS:

  • Nắm được những nội dung cơ bản về luật thơ của những thể thơ tiêu biểu.
  • Có kĩ năng phân tích những biểu hiện của luật thơ ở một bài thơ cụ thể.

B. Phương pháp - phương tiện:

1. Phương pháp:

Phát vấn, phân tích ví dụ để rút ra lí thuyết.

2. Phương tiện:

GV: Giáo án.

HS: Phần chuẩn bị bài, sgk.

C. Tiến trình bài dạy:

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

GHI CHÚ

HĐ1: HdHS tìm hiểu khái quát về luật thơ.

TT1: GV nêu câu hỏi: Em hãy xác định thể thơ của những bài thơ sau: “Tương tư”, “Bài ca phong cảnh Hương Sơn”, “Cảnh khuya”, “Tự tình”, “Tây Tiến”?

HS: Suy nghĩ, phát biểu

GV: Nhận xét, khẳng định đáp án, dẫn dắt HS đi khái niệm về luật thơ .

 

 

TT2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của “tiếng” trong luật thơ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2: Tìm hiểu một số thể thơ truyền thống.

GV chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm được phát một bài, đoạn thơ, GV yêu cầu HS xác định số tiếng, nhịp, vần, thanh của bài thơ.

TT1: GV viết vd lên bảng, yêu cầu nhóm có đoạn thơ tương ứng với thể thơ lục bát xác định số tiếng, nhịp, vần, thanh.

HS: Sau khi đã thảo luận, đại diện nhóm phát biểu.

GV: Nhận xát chung, chốt:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TT2: GV viết vd lên bảng, yêu cầu nhóm có đoạn thơ tương ứng với thể thơ song thất lục bát xác định số tiếng, nhịp, vần, thanh.

HS: Sau khi đã thảo luận, đại diện nhóm phát biểu.

GV: Nhận xét chung, chốt:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TT3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thể thơ ngũ ngôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

TT4: GV viết vd lên bảng, yêu cầu nhóm có đoạn thơ tương ứng với thể thơ thất ngôn tứ tuyệt xác định số tiếng, nhịp, vần, thanh.

HS: Sau khi đã thảo luận, đại diện nhóm phát biểu.

GV: Nhận xét chung, chốt:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TT5: GV yêu cầu nhóm có vd tương ứng với thể thất ngôn bát cú Đường luật xác định số tiếng, vần, nhịp, thanh.

HS: Sau khi đã thảo luận, đại diện nhóm phát biểu.

GV: Nhận xét chung, chốt:

 

 

 

 

 

 

 

HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu các thể thơ hiện đại.

TT1: GV yêu cầu HS đọc một số bài thơ mới đã học để thấy được sự phong phú đa dạng trong thể thơ và sự xóa bỏ khuôn phép trong thơ hiện đại. Sau đó GV bổ sung thêm một số bài thơ khác và chốt:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ4: Củng cố

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk để củng cố bài học.

HĐ5: Hướng dẫn luyện tập

GV gọi HS đọc bt 1a – sgk. GV hd HS xác định cách ngắt nhịp, gieo vần, hài thanh.

I. Khái qát về luật thơ

1. Khái niệm:

Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp... trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định.

* Các thể thơ chính:

a. Thể thơ dân tộc: Lục bát, Song thất lục bát, Hát nói.

b. Thể thơ Đường luật: Ngũ ngôn, Thất ngôn (tứ tuyệt và bát cú).

c. Thể thơ hiện đại: Hỗn hợp, Tự do, Thơ văn xuôi...

2. Tiếng – đơn vị cơ bản trong luật thơ.

a. Tiếng – căn cứ để xác lập luật thơ.

Vd: Thơ lục bát gồm câu 6 tiếng và câu 8 tiêng.

b. Tiếng gồm 3 phần:

Phụ âm đầu + vần + thanh

- Vần là phần được lặp lại để liên kết dòng trước với dòng sau.

Vd: Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.

- Vị trí hiệp vần là yếu tố quan trọng để xác định luật thơ.

Vd: Đã bấy lâu nay bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng chợ thới xa.

c. Mỗi tiếng đều có một trong sáu thanh điệu:

- Thanh trắc: Sắc, nặng, hỏi, ngã.

- Thanh bằng: Huyền, không.

d. Tiếng là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.

Vd: - Thơ lục bát:

Yêu nhau /cởi áo /cho nhau " nhịp chẵn.

- Thơ thất ngôn:

Trời thu xanh ngắt/mấy tầng cao " nhịp lẻ.

II. Một số thể thơ truyền thống

 1. Thể thơ lục bát

Vd:

Mình về mình có nhớ ta

Ta về năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không?

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.

- Số tiếng:

Một cặp 2 dòng:

+ dòng lục: 6 tiếng

+ dòng bát: 8 tiếng

- Vần: Hiệp vần ở tiếng thứ 6 của dòng lục và tiếng thứ 6 của dòng bát, tiếng thứ 8 của dòng bát và tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo.

- Nhịp: Nhịp chẵn.

- Thanh: + Đối xứng B – T – B ở các tiếng 2 – 4 - 6.

+ Đối âm vực ở tiếng 6 và 8 ở dòng bát.

2. Thể song thất lục bát

Vd: Cùng trông lại/ mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh/ những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu/ xanh ngắt/ một màu

Lòng chàng/ ý thiếp/ ai sầu hơn ai.

- Số tiếng:

+ Cặp song thất: 7 tiếng.

+ Cặp lục bát: 6 và 8 tiếng.

- Hiệp vần ở mỗi cặp:

+ Cặp song thất: vần trắc.

+ Cặp lục bát: Vần bằng.

+ Giữa các cặp song thất và lục bát có vần liền.

- Nhịp: + Song thất: nhịp lẻ.

+ Lục bát: nhịp chẵn.

- Thanh:

+ Cặp song thất không bắt buộc.

+ Cặp lục bát như thơ lục bát.

3. Các thể ngũ ngôn Đường luật

- Ngũ ngôn tứ tuyệt: 5 tiếng, 4 dòng.

- Ngũ ngôn bát cú: 5 tiếng, 8 dòng.

Vd: Bài thơ “Mặt trăng” – sgk

- Vần: Độc vận, gián cách, vần chân.

- Nhịp: Nhịp lẻ.

- Thanh: Luân phiên B – T ở tiếng thứ 2 - 4. Cùng thanh ở các niêm.

4. Các thể thơ thất ngôn Đường luật

a. Thất ngôn tứ tuyệt

Vd:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

- Số tiếng: 7 tiếng, 4 dòng.

- Vần: Chân, độc vận, gián cách.

- Nhịp: Nhịp lẻ.

- Thanh: Các tiếng 2 – 4 – 6:

T – B – T

B – T – B đối

niêm B – T – B

T – B – T

b. Thất ngôn bát cú

Vd : Bài thơ “Qua đèo Ngang”

- Số tiếng: 7 tiếng, 8 dòng.

- Vần: Vần chân, độc vận.

- Nhịp: Nhịp lẻ: 4/3.

-Thanh: + Đối thanh giữa các tiếng 2 – 4 - 6 .

+ Niêm giữa các câu : 2 - 3, 4 – 5, 6 – 7, 8 – 1.

- Bố cục: 4 phần;

+ 2 câu đầu: đề

+ 2 câu tiếp: thực

+ 2 câu tiếp: luận

+ 2 câu cuối: kết

III. Các thể thơ hiện đại

Thơ hiện đại rất phong phú và đa dạng:

- Thơ 5 tiếng:

Vd : “Sóng” – Xuân Quỳnh

- Thơ 7 tiếng:

Vd: “Đây thôn Vĩ Dạ” - Hàn Mặc Tử.

- Thơ tự do:

Vd: “Đồi tím hoa sim” – Hữu Loan

- Thơ văn xuôi:

Vd: Thơ của Hải Bằng...

Thơ hiện đại không bị gò bó về câu chữ, thanh điệu, vần...Chúng vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống vừa có sự cách tân.

 

* Luyện tập

Bài tập 1a – sgk

 

 

Dặn dò:

Bài cũ:

  • Nắm luật thơ của các thể thơ .
  • Làm tiếp bài tập 1b – sgk.
  • Tìm thêm một số bài thơ thuộc các thể thơ hiện đại để so sánh với các thể thơ truyền thống.

Bài mới:

  • Trả bài số hai
  • Đọc lại đề bài số hai, lập dàn ý lại cho đề bài.
Đánh giá bài viết
1 2.318
Ngữ văn lớp 12 Xem thêm