Giáo án Công nghệ 8 bài 37: Phân loại và số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện

1 323

Giáo án Công nghệ 8 bài 37

Giáo án Công nghệ 8 bài 37: Phân loại và số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

Chương 7: ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH

BÀI 37: Phân loại và số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện

I. Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Nhận biết được vật liệu dẫn điện, VL cách điện, VL dẫn từ.

  • Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện.
  • Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng điện và chức năng mỗi nhóm đồ dùng điện.
  • Hiểu được các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng.

2- Kĩ năng: HS vận dụng được kiến thức và liên hệ được với thực tế

3- Thái độ: HS có ý thức sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật.

*MTCB: Biết được vật liệu dẫn điện, VL cách điện, VL dẫn từ. Hiểu được các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng.

II. Chuẩn bị:

  • GV:
    • GA, đồ dùng dạy học. Mẫu các vật liệu cách điện, một hộp số quạt trần.
    • Tranh vẽ các đồ dùng điện trong gia đình, một số nhãn hiệu đồ dùng điện.
  • HS:
    • SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    • Ôn lại tính chất của vật liệu cơ khí (bài 18/60) và đọc trước bài 36.

III. Tổ chức các hoạt động dạy hoc.

HĐ1: Ổn định tổ chức, giới thiệu bài học:

Để chế tạo ra được một máy điện hay 1 thiết bị điện cần có những loại vật liệu nào? Các vật liệu đó có đặc tính gì và ứng dụng như thế nào?

Bài hôm nay các em sẽ tìm hiểu những vấn đề đó.

HĐ CỦA GIÁO VIÊN

HĐ CỦA HỌC SINH

TIỂU KẾT (GHI BẢNG)

HĐ2: Tìm hiểu các vật liệu dẫn điện:

- Cho HS quan sát cấu tạo của 1 hộp số quạt trần.

- GV chỉ vào từng bộ phận và hỏi vật liệu làm từng bộ phận đó.

- GV đàm thoại cùng HS để đưa ra KN

? Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì? Hãy kể tên các vật liệu dùng để dẫn điện mà em biết?

- GV hướng cho HS cách phân loại VLDĐ

? ứng dụng của các vật liệu đó như thế nào?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi nhỏ SGK.

 

HĐ3: HD tìm hiểu vật liệu cách điện.

- Em hiểu thế nào là VLCĐ?

- Hãy kể tên các VLCĐ mà em biết?

- VLCĐ thường được dùng trongTB, Đồ dùng điện ở bộ phận nào?

 

 

 

HD tương tự như phần trên.

 

 

 

 

 

HĐ4: HD tìm hiểu vật liệu dẫn từ.

- GV cho hs quan sát máy biến áp

? Lõi của máy biến áp làm bằng vật liệu gì

? Trong thực tế vật liệu nào là vật liệu dẫn từ và ứng dụng của nó?

- Yêu cầu HS đọc nội dung phần III SGK.

- GV kết luận.

HĐ5: Hướng dẫn tìm hiểu phân loại đồ dùng điện và các số liệu kĩ thuật :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1 và trả lời câu hỏi SGK.

? Thiết bị ở hình 1 và 2 năng lượng đầu vào là gì? Năng lượng đầu ra là gì?

KL điện năng biến đổi thành quang năng.

- Các thiết bị khác hướng dẫn tương tự và làm BT sách giáo khoa (bảng 37.1)

- Gv đưa ra một số nhãn đồ dùng điện để HS quan sát và tìm hiểu.

? Số liệu kĩ thuật gồm các đại lượng gì? SLKT do ai quy định

- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi SGK/ 133.

- Tại sao bóng đèn sợi đốt cắm vào ắc quy ko sáng?

? Các số liệu kĩ thuật có ý nghĩa như thế nào khi mua và sử dụng đồ điện.

- GV cho HS làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK/133

HĐ6: Tổng kết và củng cố, hdvn:

- Gv yêu cầu một vài HS đọc phần ghi nhớ SGK 130+133.

- Gợi ý để HS trả lời được câu hỏi cuối bài 36+37.

 

- HDVN; Đọc trước bài 38 SGK trang134. tìm hiểu người ta tìm ra điện từ năm nào và buổi ban đàu người ta dùng điện ntn?

HS quan sát và theo dõi hưỡng dẫn của GV để đưa ra KN.

 

- Qua kiến thức đã học HS trả lời.

 

 

 

- HS liệt kê các vật liệu dẫn điện thường gặp.

 

- Theo dõi gợi ý của GV để biết phân loại và ứng dụng của các VLDĐ.

 

 

 

 

 

- Quan sát và nhận xét.

 

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV và rút ra kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát một số nhãn đồ dùng điện và nhận xét.

- trả lời câu hỏi của GV

 

- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK.

- HS nhận xét và đưa ra kết luận

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc và trả lời câu lỏi SGK.

 

 

 

 

- HĐ cá nhân theo HD của GV.

I. Vật liệu dẫn điện:

1. Khái niệm: Là vật liệu mà dòng điện chạy qua được.

2. Đặc tính: Vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ

(10-6 - 10-8Ωm)

3. Phân loại và ứng dụng:

- Chất khí: Hơi thuỷ ngân trong bóng đèn cao áp.

- Chất lỏng: axit, bazơ, muối …

- Chất rắn:

+ Kim loại: Cu; Al làm lõi dây dân điện.

+ Hợp kim: pheroniken, nicrom khó nóng chảy làm dây đốt nóng trong bàn là, bếp điện.

II. Vật liệu cách điện.

1. Khái niệm:

Vật liệu cách điện là những vật liệu không cho dòng điện chạy qua.

2. Tính chất:

- Tính cách điện đặc trưng bằng điện trở suất (108 - 1013Ωm)

*. Phân loại:

- Chất khí: khí trơ; không khí.

- Chất lỏng: Dầu biến thế.

- Chất rắn: Nhựa; thuỷ tinh

3. Ứng dụng:

Chế tạo vỏ dây dẫn, vỏ thiết bị và các bộ phận cách điện trong thiết bị.

III. Vật liệu dẫn từ

- Khái niệm: là những vật liệu mà đường sức từ chạy qua.

- Phân loại và ứng dụng.

+ Thép KTĐ làm lõi máy biến áp, lõi máy phát điện, động cơ điện.

+ Anicô: làm nam châm vĩnh cửu.

+ ferit làm ăng ten …

+ pecmalôi làm lõi các động cơ điện chất lượng cao.

IV. Phân loại đồ dùng điện:

1. Đồ dùng loại điện - quang: biến đổi điện năng thành quang năng để chiếu sáng

2. Đồ dùng loại điện - nhiệt: biến đổi điện năng thành nhiệt năng để đốt nóng, nấu cơm …

3. Đồ dùng loại điện - cơ: biến đổi điện năng thành cơ năng làm quay các máy như máy bơm nước, quạt điện …

V. Các số liệu kĩ thuật.

1. Các đại lượng điện định mức:

- Điện áp định mức U – đơn vị là (V).

- Dòng điện định mức I – đơn vị là (A).

- Công suất định mức P – đơn vị là (W).

2. Ý nghĩa của số liệu kĩ thuật

Chọn đồ dùng điện có điện áp định mức phù hợp với điện áp sinh hoạt – nhằm cho đồ dùng điện làm việc bt.

Đánh giá bài viết
1 323
Công nghệ lớp 8 Xem thêm