Giáo án Địa lý 12 bài 2: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ

1 1.635

Giáo án môn Địa lý lớp 12

Giáo án Địa lý 12 bài: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Địa lý 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Bài giảng Địa lý 12 Bài 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

Giáo án Địa lý 12 Bài 1: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thức

  • Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta.
  • Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và vị thế của nước ta trên thế giới.

2. Kĩ năng: Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.

3. Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

  • Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
  • Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ…

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

  1. GV chuẩn bị:
  • Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
  • Bản đồ các nước Đông Nam Á
  • Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
  1. HS chuẩn bị:
    • Atlat địa lí Việt Nam.
    • Những tư liệu liên quan đến bài học và đầy đủ dụng cụ học tập.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Khái quát vài nét về Việt Nam ta trên đường đổi mới hội nhập.

3. Mở bài: GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi toạ độ các điểm cực). Hãy gắn toạ độ địa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí. Nước nào sau đây có đường biên giới dài nhất với nước ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia?

GV: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thần nên những đặc điểm chung của thiên nhien6va2 có ảnh hưởng sâu sắcđến hoạt động kinh tế xã hội của nước ta.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS

Hoạt động l: Xác định vị trí địa lí nước ta.

Hình thức: Cả lớp.

GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á, trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta theo dàn ý:

- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất nước. Toạ độ địa lí các điểm cực.

- Các nước láng giềng trên đất liền và trên biển.

Một HS chỉ trên bản đồ để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Xác định phạm vi vùng đất của nước ta. Hình thức: Cả lớp.

GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm vùng đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?

Một HS lên bảng trình bày và xác định vị trí giới hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 3: Xác định phạm vi vùng biển của nước ta.

Hình thức: Cá nhân.

Bước 1: GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế xác định giới hạn của các vùng biển ở nước ta.

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần trình bày của các bạn.

Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng nước ta.

Hình thức: Nhóm.

Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.

- Nhóm 1, 2, 3: Đánh giá những mặt thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và tự nhiên nước ta.

GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.

Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng

Bước 2. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung ý kiến.

Bước 3: Nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm.

GV đặt câu hỏi: Những khó khăn của vị trí địa lí tới kinh tế - xã hội nước ta.

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV còn nhấn mạnh hơn nữa: Nước ta tuy diện tích không lớn, nhưng có đường biện giới chung trên đất liền và trên biển kéo dài. Hơn nữa trên biển đông chung vời nhiều nước. việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược của nước ta. Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào tình thế vừa hợp tác cùng phát triển vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới.

NỘI DUNG CHÍNH

1. Vị trí địa lí

Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: 23o23'B - 8o34' B (kể cả đảo: 23o23' B - 6o50' B)→ kéo dài trên 15 vĩ tuyến.

+ Kinh độ: 102o09Đ - l09024'Đ (kể cả đảo 101oĐ – l07o20’Đ)→ Kinh tuyến 105oĐ chạy qua, Việt Nam nằm ở múi giờ số 7.

2. Phạm vi lãnh thổ:

a. Vùng đất: Gồm đất liền và các hải đảo.

Diện tích 331.212 km2 (2006).

Tổng đường biên giới trên đất liền là 4600km; trong đó:

+ Việt- Trung 1400 km.

+ Việt- Lào 2100 km

+ Việt- Campuchia 1100 km.

+ Phía Đông và Nam giáp biển 3260km.

Nước ta có 4000 đảo lớn, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).

b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

c. Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.

3. Ý nghĩa của vị trí địa lí

a. Ý nghĩa về tự nhiên

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam: nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đa dạng về động - thực vật, nông sản.

Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.

Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ tạo nên sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp - cao.

Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…

* TÍCH HỢP:

Khi biến đổi khí hậu diễn ra toàn phần, trên diện rộng→ gia tăng thiên tai→ Cần chú trọng phòng- chống tích cực những thiên tai xảy ta.

Các quốc gia cùng chung tay trong việc bảo vệ ngôi nhà chung.

Mức độ tích hợp: Chủ yếu liên hệ.

b. Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:

Về kinh tế:

+ Nằm trên ngả tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển, sân bay quốc tế, các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

+ Là cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên, Lào, Campuchia, Đông Bắc Thái lan

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch).

♦ Về văn hoá - xã hội: Việt Nam có nhiều nét tương đồng về lịch sử, Văn hóa- xã hội và mối giao lưu lâu đời tạo điều kiện cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Về chính trị và quốc phòng:

+ Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.

+ Vùng biển rộng, nhiều tiềm năng có vai trò quan trọng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

IV. ĐÁNH GIÁ:

1. Trình bày những khó khăn của vị trí địa lí tới kinh tế - xã hội nước ta.

2. Đánh giá ảnh hưởng của vị trí dịa lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng nước ta.

3. Dùng gạch nối cột A và cột B sao cho hợp lí:

Cột A

Cột B

1. Nội thuỷ

A. là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển có chiều rộng 12 hải lí.

2. Lãnh hải

B. là vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở.

3. Vùng tiếp giáp lãnh hải

C. là vùng biển nước ta có quyền thực hiên các biện pháp để bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế quan…

4. Vùng đặc quyền kinh tế

D. vùng Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác vẫn được tự do về hàng hải và hàng không.

V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Nhắc nhở học sinh chuẩn bị giấy, bút, thước… những thiết bị vẽ lược đồ Việt Nam.

Đánh giá bài viết
1 1.635
Giáo án Địa lý lớp 12 Xem thêm