Giáo án Địa lý 6 bài 17: Lớp vỏ khí

1 1.176

Giáo án Địa lý 6: Lớp vỏ khí

Giáo án Địa lý 6 bài 17: Lớp vỏ khí được trình bày gọn gàng, dễ hiểu sẽ giúp các em học sinh nhanh chóng nắm được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí. Đồng thời, biết các tầng của lớp vỏ khí gồm tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng. Hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp cho việc soạn giảng của quý thầy cô trở nên dễ dàng hơn.

Giáo án Địa lý 6 bài 16: Thực hành Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

Giáo án Địa lý 6 bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

Giáo án Địa lý 6 bài 19: Khí áp và gió trên Trái Đất

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức:

- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí

- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng

- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lục địa.

2. Kĩ năng.

Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỷ lệ các thành phần của không khí.

3. Thái độ:

Tầm quan trọng của lớp võ Trái Đất

II. Phương pháp giảng dạy:

Thuyết trình, vấn đáp, trình bày trực quan…

III. Chuẩn bị giáo cụ.

- Tranh các thành phần của không khí.

- Tranh các tầng khí quyển.

- Bản đồ tự nhiên TG.

IV. Tiến trình bài dạy:

1. Ổn định tổ chức.

6a ......................................................................................................

6b .....................................................................................................

2. Kiểm tra bài cũ.

? Quá trình hình thành mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh khác nhau như thế nào?

3. Nội dung bài mới

a. Đặt vấn đề: Trái Đất được bao bọc bởi 1 lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km đó chính là đặc điểm quan trọng để góp phần làm cho Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời có sự sống. Vậy khí quyển có những thành phần nào? cấu tạo ra sao? Có vai trò như thế nào đối với đời sống…

b. Triển khai bài dạy.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1

Yêu cầu quan sát biểu đồ H45 SGK trang 52:

GV Các thành phần của không khí?

GV Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

GV Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất?

GV. Hơi nước chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng nếu không có hơi nước thì bầu khí quyển không có các hiện tượng khí tượng như Mây, mưa, sương mù. Hơi nước và khí Cácbonic hấp thụ năng lượng MTrời giữ lại các tia hồng ngoại gây ra "hiệu ứng nhà kính" điều hòa nhiệt đô trên TĐ)

GV. Xung quanh TĐ có lớp không khí bao bọc gọi là khí quyển. Con người không thể nhìn thấy không khí nhưng có thể quan sát được các hiện tượng sảy ra trong khí quyển.

Hoạt động 2

Quan sát H46 SGK trang 53 hãy cho biết:

GV Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? Vị trí của mỗi tầng?

GV Nêu đặc điểm của Tầng đối lưu?

GV Vai trò của Tầng đối lưu đối với sự sống trên TĐ?

GV Tại sao người leo núi lên đến độ cao trên 6000m lại cảm thấy khó thở?

GV Tầng không khí nằm trên Tầng đối lưu là Tầng nào?

Quan sát H46 SGK trang 53 Hãy cho biết:

GV Tầng bình lưu có lớp không khí nào?

GV Tác dụng của lớp Ôdôn trong khí quyển?

Hoạt động 3

GV Nguyên nhân hình thành các khối khí?

(Do vị trí hình thành trên Lục địa hay Đại dương)

GV Khối khí nóng, lạnh hình thành ở đâu?

GV Nêu tính chất của mỗi loại?

GV Khối khí Đại dương và Lục địa hình thành ở đâu? Tính chất của mỗi loại?

- Tùy vào vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc hình thành nên các khối khí khác nhau.

- Căn cứ vào nhiệt độ chia thành khối khí Nóng, khối khí Lạnh.

- Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc chia thành khối khí Đại dương và khối khí Lục địa.

GV. Sự phân biệt các khối khí chủ yếu là căn cứ vào tính chất của chúng: Nóng, Lạnh, Khô, ẩm)

GV. Hãy liên hệ với khí hậu của VN.

GV Tại sao có Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa Đông?

GV Tại sao có Gió Lào (Tây Nam) thổi vào mùa Hạ?

1. Thành phần của không khí.

 

- Bao gồm:

+ Ni tơ chiếm 78%

+ Ô xi chiếm 21%

+ Hơi nước và các khí khác chiếm 1%.

 

- Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra Mây, Mưa, Sương mù...

 

2. Cấu tạo của lớp vỏ khí.

- Các tầng của Khí quyển:

+ Tầng đối lưu: 0 -> 16km.

+ Tầng bình lưu: 16km -> 80km

+ Tầng cao khí quyển: > 80km

a. Tầng đối lưu:

- Có độ dày từ 0 -> 16km.

- 90% không khí của khí quyển tập trung sát mặt đất.

- Nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao: lên cao 100m giảm 0,60C

- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây mưa , sấm chớp, gió bão ...

b. Tầng bình lưu.

- Nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 80km.

- Có lớp ôdôn, lớp này có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.

c. Các tầng cao:

Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu, không khí các tầng này cực loãng.

3. Các khối khí .

- Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao.

- Các khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.

- Các khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.

- Các khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.

4. Củng cố.

- Nêu vị trí, đặc điểm của Tầng đối lưu? Tầm quan trọng đối với đời sống trên TĐ?

- Tầng Ôdôn là gì? tại sao gần đây người ta thường hay nói đến sự nguy hiểm do thủng tầng Ôdôn?

- Hãy cho biết cơ sở để phân loại các khối khí Nóng, lạnh, lục địavà đậi dương?

5. Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập cuối bài.

- Tìm hiểu chương trình dự báo thời tiết người ta thường dự báo những vấn đề gì?

- Chuẩn bị trước bài 18 "Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ của không khí".

Đánh giá bài viết
1 1.176
Giáo án Địa lý lớp 6 Xem thêm