Giáo án Địa lý lớp 9 bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ

1 1.144

Giáo án điện tử môn Địa lớp 9

Giáo án Địa lý lớp 9 bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ được VnDoc sưu tầm và đăng tải để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Địa lý lớp 9 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án Địa lý lớp 9 bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

Giáo án Địa lý lớp 9 bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp)

Giáo án Địa lý lớp 9 bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp)

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

  • Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là nhịp cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa sườn Tây Nguyên với Biển Đông nơi có quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa thuộc chủ quyền của đất nước.
  • Thấy được vùng có thế mạnh về du lịch và kinh tế biển vì vậy phát triển kinh tế biển chú ý bảo vệ môi trường, sa mạc đang có nguy cơ mở rộng nên cần bảo vệ và phát triển rừng.

2. Kĩ năng:

  • Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng
  • Phân tích tiềm năng tự nhiên của vùng qua bản đồ.

3. Thái độÝ thức được vấn đề cần có biện pháp bảo vệ môi trường biển khỏi bị ô nhiễm, bảo vệ và phát triển để ngăn chặn hiện tượng sa mạc hóa.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1. Giáo viên:

  • Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
  • Một số tranh ảnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

2. Học sinhSách giáo khoa.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học:

1. Kiểm tra bài cũ:

  • Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế công nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
  • Thế mạnh phát triển công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ là ngành gì?

2. Bài mới:

Vị trí, đặc điểm tự nhiên, dân cư xã hội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ như thế nào? Đó là những nội dung chính của bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cơ bản

+ Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Dựa vào Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

- Nhận xét chung về vị trí lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Đọc tên các tỉnh ở vùng, về diện tích và dân số

- Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng

- Hãy xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa. Các đảo Phú Quý, Lý Sơn.

 

 

 

+ Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Hãy nhận xét về điều kiện tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

- Xác định vị trí địa lý các vịnh Dung Quất, Văn Phong, Cam Ranh, các bãi tắm nổi tiếng.

- Thảo luận 4 nhóm - 4’

+ Nhóm 1.2: Cho biết trong phát triển kinh tế xă hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những điều kiện thuận lợi gì?

+ Nhóm 3.4: Cho biết trong phát triển kinh tế xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những điều kiện khó khăn gì?

- Hs Trình bày - Gv: Chuẩn xác

- Hãy nhận xét về tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản. Kể tên các loại khoáng sản?

- Hãy nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

- Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ?

- Hiện tượng hoang mạc hoá đang có xu thế mở rộng

(Tích hợp giáo dục môi trường)

 

+Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư và xã hội cá nhân

 

- Căn cứ bảng 25.1, hãy nhận xét về sự khác biệt trong phân bố dân tộc, dân cư giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây.

- Dựa vào bảng 25.2 và 25.3, nhận xét về đời sống dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Dựa vào số liệu hình 23.2, hăy tính xem mật độ dân số của vùng so với cả nước.

- Tại sao du lịch là thế mạnh của vùng?

I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.

- Giáp:Vùng Bắc Trung Bộ, vùng Tây Nguyên,vùng Đông Nam Bộ và bộ phận biển Đông.

- Có nhiều đảo và quần đảo trong đó có quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa.

+ Ý nghĩa: Là nhịp cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa Tây Nguyên với Biển Đông nơi có quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa

 

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1. Điều kiện tự nhiên:

- Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều có núi, g̣ò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp phía đông, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát biển, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh.

2. Tài nguyên thiên nhiên:

- Nuôi trồng thuỷ sản thu nhặt tổ chim yến

- Đất nông nghiệp thích hợp trồng lúa, ngô, khoai, sắn cây công nghiệp có giá trị như bông vải, mía đường, vùng đồi núi chăn nuôi gia súc lớn như ḅ đàn

- Khoáng sản chính là cát thạch anh, titan, vàng đá quí, đá xây dựng

- Rừng có đặc sản quí như quế, trầm hương, sâm quy…

+ Thuận lợi: Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển, khoáng sản

+ Khó khăn: nhiều thiên tai.

III. Đặc điểm dân cư và xã hội

- Vùng g̣ò đồi phía tây: nơi cư trú các dân tộc ít người.

- Vùng duyên hải phía đông: dân tộc Kinh.

- Duyên hải Nam Trung Bộ là địa bàn có nhiều di tích văn hoá-lịch sử. Trong đó phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn được UNESCO công nhận di sản văn hoá thế giới

+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm, nhiều điạ điểm du lịch hấp dẫn.

+ Khó khăn: Đời sống một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn.

IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Củng cố:

  • Điều kiện tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội?
  • Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc điểm gì?

Dặn dò:

  • Học bài trả lời câu hỏi – bài tập sgk vào vở.
  • Chuẩn bị bài 26: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tt)
    • Tình hình phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Cơ sở phát triển? Vùng có những trung tâm kinh tế nào?
    • Đặc điểm phát triển kinh tế?
Đánh giá bài viết
1 1.144
Địa lý lớp 9 Xem thêm