Giáo án Lịch sử 7 bài 19: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) (Tiết 3)

5 1.608

Giáo án Lịch sử 7 bài 19 (Tiết 3)

Giáo án Lịch sử 7 bài 19: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) (Tiết 3) sẽ giúp em học sinh biết được cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc đấu tranh giải phóng đất nước, từ một cuộc khởi nghĩa nhỏ ở miền rừng núi Thanh Hoá dần dần phát triển trong cả nước. Hi vọng, mẫu giáo án này sẽ giúp các em học sinh dễ lĩnh hội kiến thức hơn.

BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418-1427)

(Tiết 3)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

  • Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn – Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động – Chi Lăng – Xương Giang.
  • Ý nghĩa của những sự kiện đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

2. Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước – Tự hào dân tộc về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta ở thế kỷ XV

3. Kỹ năng: Sử dụng lược đồ, đánh giá sự kiện lịch sử.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

  • Giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh

  • Sách giáo khoa, vở bài soạn, vở bài học.
  • Học bài theo hướng dẫn giáo viên tiết học trước.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1. Ổn định lớp: (1/)

7A1………………………………………………; 7A2………………………………………

2. Kiểm tra bài cũ: (5/)

  • Trình bày tóm tắt các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn cuối 1424 – 1425
  • Dùng lược đồ nêu kế hoạch và nhiệm vụ tiến quân ra Bắc của 3 đạo quân Lam Sơn.

3. Giới thiệu bài mới: (1/) Như bài trước ta đã học, vào cuối 1426, nghĩa quân Lam Sơn tiến quân ra Bắc với khí thế như Nguyễn Trãi đã mô tả: “Càng đánh càng thắng, đi đến đâu đánh tan đến đó, như phá vật nát, như bẻ cành khô” đẩy quân Minh vào thế thủ trong thành Đông Quan chờ viện binh. Số phận của Vương Thông như thế nào? Cuộc khởi nghĩa kết thúc thắng lợi ra sao là nội dung chính của bài hôm nay.

4. Bài mới:

III. KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG CUỐI 1426 – 1427

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu trận Tốt Động – ChúcĐộng (Cuối 1426) (10/)

HS: đọc mục 1 Sgk

GV: Giới thiệu lược đồ: Trận Tốt Động – Chúc Động (cánh đồng lầy lội)

? Theo em vì sao lại xảy ra trận Chúc Động - Tốt Động?

GV: Dùng lược đồ để trình bày

 

 

 

 

? Trận Tốt Động – Chúc Động đem lai kết quả gì?

GV: kết thúc bằng hai câu thơ sgk, yêu cầu HS đọc

? Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động để lại ý nghĩa gì?

HS: (Có ý nghĩa chiến lược quan trọng)

Hoạt động 2: Tìm hiểu trận Chi Lăng – Xương Giang (10/1427) (12/)

HS thảo luận 2 phút: Tại sao nói chiến thắng Tốt Động – Chúc Động có ý nghĩa chiến lược?

+ Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch

+ Ta: Tiếp tục vây hãm Đông Quan, giải phóng thêm nhiều Châu huyện

+ Giặc: Càng lún sâu hơn nữa vào thế bị động

GV: dùng lược đồ trận “Chi Lăng, Xương Giang” để tường thuật.

? Để chuẩn bị cho cuộc phản công lần thứ hai này, nhà Minh đã chuẩn bị với kế hoạch như thế nào?

(- Đầu tháng 10-1427, 15 vạn viện binh chia làm 2 đạo kéo vào nước ta

+Đ1: Do Liễu Thăng chỉ huy từ Quảng Tây theo đường Lạng Sơn

+ Đ2: Mộc Thạnh – Từ Vân Nam theo hướng Hà Giang)

? Khi viện binh của giặc kéo sang, Lam Sơn sẽ quyết định đánh Đông Quan trước hay viện binh trước? Tại sao?

GV: (Chủ trương của nghĩa quân là vây thành, diệt viện. Lê Lợi cho rằng đánh thành Đông Quan là hạ sách, vì thành còn vững, khó hạ, kéo dài thời gian làm cho quân ta sẽ sức mỏi, khí nhụt. Nếu viện binh giặc kéo đến. trước mặt, sau lưng đều có giặc, đó là con đường nguy hiểm sao bằng dưỡng sức chứa ny để đợi viện binh. Khi viện binh bị phá thì thành tất phải đầu hàng, thế là làm 1 mà được 2)

GV: Giới thiệu ải Chi Lăng

=> GV giảng: Cùng lúc đó Lê Lợi sai tướng đem chiến lợi phẩm ở ải Chi Lăng đến doanh trại tướng Mộc Thạnh. Trông thấy đã hoảng sợ vội rút chạy về nước

? Sau khi nghe tin 2 đạo quân viện bị tiêu diệt, thái độ của Vương Thông như thế nào?

HS: (Vương Thông khiếp đảm, vội xin hòa, chấp nhận mở hội thề Đông Quan để rút quân về nước)

GV: Đoạn trích “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi đã nêu lên được kết quả của trận Chi Lăng, Xương Giang. Hãy đọc cho cô

? Chiến thắng Chi Lăng, Xương Giang có ý nghĩa như thế nào?

HS: (Trận quyết chiến, có tổ chức chiến lược, tiêu diệt ý chí xâm lăng của kẻ địch, buộc chúng phải chấp nhận rút quân về nước)

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân thắng lới và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam sơn. (12/)

GV: Yêu cầu hs tìm trên sgk

? Những nguyên nhân nào đưa đến thành công của cuộc khởi nghĩa?

 

 

 

 

? Khởi nghĩa Lam Sơn có nghĩa như thế nào?

HS: đọc đoạn trích Bình Ngô đại cáo sgk

GV khẳng định: Đây là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 của nước ta.

1. Trận Tốt Động – Chúc Động (Cuối 1426)

* Quân Minh

- 10/1426: 5 vạn quân do Vương Thông chỉ huy kéo vào Đông Quan → số quân Minh lên 10 vạn→ Mở cuộc tiến công nhằm tiêu diệt quân chủ lực của ta ở Cao Bộ.

- 7/11/1426, tiến về Cao Bộ, lọt vào trận phục kích của ta

* Quân ta

- Nhất tề xông thẳng băm nát đội hình, dồn chúng xuống những cánh đồng lầy lội để tiêu diệt

* Kết quả.

- Tiêu diệt 5 vạn tên, bắt sống 1 vạn tên, Vương Thông bị thương tháo chạy về Đông Quan

2. Trận Chi Lăng – Xương Giang (10-1427)

 

 

 

 

 

 

 

 

*Quân Minh

- 10- 1427, 15 vạn viện binh do Liễu Thăng và Mộc Thạch chỉ huy kéo vào nước ta .

- 8-10-1427, Liễu Thăng dẫn 10 vạn quân ào ạt tiến vào nước ta

=> Liễu Thăng cùng một vạn tên giặc bị giết chết.

- Phó tướng Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang

 

 

* Quân ta

- Thực hiện chủ trương “ Vây thành, diệt viện ”

- Vừa đánh vừa lui nhử giặc vào trận địa mai phục tại ải chi Lăng để tiêu diệt

- Tiếp tục phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát để tiêu diệt

- Bao vây thành Xương Giang và tiêu diệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Kết quả

- Liễu Thăng, Lương Minh cùng hàng vạn tên giặc bị giết

- Mộc Thạnh phải tháo chạy

- Vương Thông xin hòa, chấp nhận mở hội thề Đông quan. 10-2-1428, nước ta sạch bóng quân thù

3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

a) Nguyên nhân thắng lợi

- Lòng yêu nước thiết tha, căm thù giặc sâu sắc, ý chí quyết tam giành độc lập của nhân dân ta

- Đã hội tụ được sức mạnh của cả nước trong khối đoàn kết

- Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo, có bộ tham mưu tài giỏi mà đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi

b) Ý nghĩa lịch sử

- Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh.

Mở ra một thời kỳ phát triển mới của nước ta

5. Củng cố: (3/)

  • Trình bày diễn biến Chi Lăng – Xương Giang bằng lược đồ ?
  • Cho biết công lao của Lê Lợi và Nguyễn Trãi ?

6. Hướng dẫn học tập ở nhà: (1/)

  • Học bài, kết hợp Sgk – lược đồ trả lời các câu hỏi.
  • Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 20

IV. Rút kinh nghiệm:

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Đánh giá bài viết
5 1.608
Giáo án Lịch sử lớp 7 Xem thêm