Giáo án môn Hóa học lớp 11 bài 13

1 137

Giáo án môn Hóa học lớp 11

Giáo án môn Hóa học lớp 11 bài 13: Axit nitric và muối nitrat được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Hóa học 11 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức: HS biết được:

  • Cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac).
  • Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit.

2. Kĩ năng:

  • Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat.
  • Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học.
  • Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3.
  • Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II. TRỌNG TÂM:

  • Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3.
  • Muối nitrat đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh, kém bền với nhiệt và bị phân hủy bởi nhiệt tạo ra khí O2

III. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Tranh điều chế HNO3, hình ảnh quy trình sản xuất HNO3trong công nghiệp. Máy chiếu.

2. Học sinh:Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

IV. PHƯƠNG PHÁP:

  • Gv đặt vấn đề
  • Hs tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
  • Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...

2. Kiểm tra bài cũ:

HS 1: l àm bt 2/ 45 sgk

HS 1: làm bt 3/ 45 sgk

- GV nhận xét, cho điểm

3. Nội dung:

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

NỘI DUNG

 

Hoạt động 1:

- Gv: Nêu câu hỏi: HNO3 được điều chế như thế nào?

- Gv: Cho hs đọc, quan sát hình 2.7 sgk

→Yêu cầu hs cho biết cách điều chế HNO3 trong PTN. Viết phương trình hoá học.

Hs: .Trả lời

 

- Gv: Cho hs nghiên cứu nội dung sgk và rút ra quy trình và phương pháp sản xuất HNO3 trong công nghiệp, viết pthh.

Hs: Trả lời

- Gv nêu chú ý:

+ Điều kiện của phản ứng: to = 850 – 900oC, xúc tác Pt

+ Dd HNO3 thu được 52 - 68%. Để đạt nồng độ cao hơn, chưng cất axít này với H2SO4 đậm đặc (có vai trò là chất hút nước).

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2:

- Gv: Cho hs nghiên cứu sgk, cho biết đặc điểm về tính tan của muối nitrat; Viết phương trình điện li của một số muối.

Hs: Trả lời, viết phương trình điện li

 

Hoạt động 3:

- Gv: Cho hs đọc và thu thập thông tin từ sgk.

à Yêu cầu hs thảo luận để rút ra kết luận về phản ứng nhiệt phân của muối nitrat

Hs: Thảo luận trong 3 phút, trình bày

- Gv: Nhận xét, kết luận

- Gv: Yêu cầu hs viết phương trình nhiệt phân của một số muối: Al(NO3)3; NaNO; Pb(NO3)2

 

 

 

 

 

Hoạt động 4:

- Gv Cho hs nghiên cứu sgk và tìm hiểu thực tế cho biết muối nitrat có ứng dụng gì?

Hs: Phân đạm, thuốc nổ đen.

 

Hoạt động 5: Vận dụng

- Gv: cho các nhóm giải 2 bài toán:

Hs: 2 hs lên bảng, hs khác nhận xét, bổ sung

- Gv: Giảng giải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V/ Điều chế

1.Trong PTN:Cho tinh thể NaNO3 (hoặc KNO3) tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng

NaNO3 + H2SO4(đ) →HNO3 + NaHSO4

2. Trong CN:

* Sản xuất HNO3 từ NH3, không khí: Gồm 3 giai đoạn

- Oxi hoá khí NH3 bằng oxi kk thành NO:

4H3+ 5O2 →4O +6H2O rH < 0

-Oxi hoá NO thành NO2 bằng oxi kk ở điều kiện thường: 2NO + O2 → 2NO2

- NO2 tác dụng với nước và oxi kk tạo HNO3:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

* Dung dịch HNO3 có nồng độ 52 – 68 %

→ Để HNO3 có nồng độ cao hơn: Chưng cất với H2SO4 đậm đặc.

B. Muối nitrat: M(NO3)x:

I. Tính chất của muối nitrat:

1. Tính chất vật lý:

- Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh.

Ca(NO3)2 → Ca2+ + 2NO3-

KNO3 → K+ + NO3-

2. Tính chất hoá học:

-Các muối nitrat đều kém bền bởi nhiệt, khi đun nóng muối nitrat có tính OXH mạnh.

-Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại:

* Kim loại đứng trước Mg muối Nitrit + O2

2KNO3 →2KNO2 + O2

* Từ Mg đến Cu Oxit kim loại + NO2 + O2

2Cu(NO3)2 →2CuO + 4NO2 + O2

* Kim loại sau Cu Kim loại + NO2 + O2

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

II. Ứng dụng muối nitrat: Sgk

 

 

 

 

Bài tập 1: Cho 11 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thì có 6,72 lit khí NO bay ra (đkc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Giải:

Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe trong hỗn hợp, ta có: 27x + 56y = 11 (1)

PTPƯ:

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

x mol x mol

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

y mol y mol

Tổng số mol khí thu được:

(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Khối lượng Al=27.0,2=5,4 (g)

Khối lượng Fe= 11-5,4=5,6 (g)

 

Bài tập 2: Hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được 0,224 lít khí NO2 (đtc). Tính khối lượng muối Fe(NO3)2 tạo thành sau phản ứng?

Giải:

FeO+ 4HNO3 → Fe(NO3)3 +NO2 + 2H2O

0,01mol     0,01mol    0,01mol

Khối lượng Fe2O3= 2,32-72.0,01=1,6 (g)

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

0,01mol         0,02mol

Khối lượng muối=242.0,03=7,26 (g)

Đánh giá bài viết
1 137
Giáo án Hóa học lớp 11 Xem thêm