Giáo án môn Hóa học lớp 11 bài 27

1 39

Giáo án môn Hóa học lớp 11

Giáo án môn Hóa học lớp 11 bài 27: Công thức phân tử - Hợp chất hữu cơ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Hóa học 11 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS biết được:

  • Các loại công thức của hợp chất hữu cơ: Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo.
  • Biết cách thiết lập công thức phân tử

2. Kĩ năng:

  • Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi.
  • Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm.

3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II. TRỌNG TÂMCách thiết lập công thức phân tử.

III. CHUẨN BỊ:

  • Giáo viên: Giáo án, máy chiếu.
  • Học sinhHọc bài cũ, chuẩn bị bài mới

IV. PHƯƠNG PHÁP:

  • Gv đặt vấn đề
  • Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
  • Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...

2. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 4/sgk trang 95

GV nhận xét, cho điểm.

3. Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

 

Hoạt động 1:

- Gv: Đưa ra 1 số thí dụ về CTPT: C2H4 C2H4O2, C2H6O… àNhìn vào CTPT ta có thể biết được điều gì?

Hs: Rút ra định nghĩa.

 

Hoạt động 2:

- Gv: Đưa ra ví dụ, yêu cầu hs quan sát và nhận xét mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN

 

Hợp chất

Metan

etilen

Ancol

etylic

axit

axetic

Glucozơ

CTPT

CH4

C2H4

C2H6O

C2H4O2

C6H12O6

CTĐGN

CH4

CH2

C2H6O

CH2O

CH2O

Hs: nhận xét thông qua bảng.

 

Hoạt động 3:

- Gv: Thông tin về cách thiết lập CTPT từ CTĐGN

* Vd:Lấy ví dụ phần I thêm dữ kiện: Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 30. Tìm CTPT?

Ta có CTĐGN: nên CTPT: ()n

Mà:

 

Vậy CTPT của A:

- Gv: Phân tích cách thiết lập CTPT từ phần trăm khối lượng nguyên tố

Vd: Phenol phtalein có %m: %C = 75,47% , % H = 4,35%, % O = 20,18%. Khối lượng mol phân tử của phenolphtalein là 318 g/mol. Hãy lập CTPT của nó.

Hs: Gọi CxHyOz (x,y,z là số nguyên dương)

=>CTPT: C20H14O4

- Gv: Phân tích cách làm tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy.

- Gv: Yêu cầu hs làm vd của phần a

 

 

II. Công thức phân tử:

1. Định nghĩa:

-CTPT là CT biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

 

 

2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN:

* Nhận xét:

-Số ngtử của mỗi ngtố trong CTPT là 1 số nguyên lần số ngtử của nó trong CTĐGN.

-Trong 1 số trường hợp: CTPT = CTĐGN

-Một số chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có cùng CTĐGN

 

 

3. Cách thiết lập CTPT của HCHC:

a. Thông qua CTĐGN:

-(CaHbOc)n → = (12a + 1b + 16c) .n

-Với a,b,c đã biết kết hợp

-Tính được n => CTPT

 

b. Dựa vào thành phần trăm về khối lượng các nguyên tố:

* Xét sơ đồ: CxHyOz → xC + yH + zO.

Klg (g) M(g) 12x y 16z

%m 100% C% H% Z%.

* Từ tỉ lệ:

 

* Ví dụ: Sgk

c. Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy:

CxHyOz+(x+y/4–z/2)O2→ xCO2 + y/2H2O 1mol xmol y/2mol

 

Biết MA; x; y →12x+1y+16z = MA

Đánh giá bài viết
1 39
Giáo án Hóa học lớp 11 Xem thêm