Giáo án môn Ngữ văn lớp 12 bài 4

1 36

Giáo án môn Ngữ văn lớp 12

Giáo án môn Ngữ văn lớp 12 bài 4: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

A. MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

  • Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung, của Tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
  • Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt.

B. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn nêu vấn đề.

C. CHUẨN BỊ.

Giáo viên: Soạn giáo án.

Học sinh: Soạn bài.

D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới:

Đặt vấn đề: Khi nghe một người nào đó phát âm không chuẩn, một người quá lạm dụng từ Hán Việt hoặc tiếng nước ngoài ta thấy khó chịu. Tại sao Tiếng Việt phong phú sao không biết dùng? Để thấy được bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Giữgìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

 

-Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài mới:

+Em hiểu như thế nào là sự trong sáng của ngôn ngữ?

 

 

 

 

 

-Nêu các yếu tố chung của ngôn ngữ nước ta?

 

 

 

- Giáo viên minh hoạ:

 

Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học Hán Việt, Tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ độc lập, Du Kích, Nhân đạo, Ô xi, Cac bon.

-Song không vì vay mượn mà quá dụng làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt Ví dụ:

+Không nói "Xe cứu thương" mà nói "xe thập tự ".

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trách nhiệm công dân trong việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?

 

I. Sự trong sáng của Tiếng Việt.

-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng.

+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, không đục".

+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tư tưởng và tình cảm của người Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn Đồng -Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt).

a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết).

+Phát âm.

+Chữ viết.

+Dùng từ.

+Đặt câu.

+Cấu tạo lời nói, bài viết.

b. Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhưng không phủ nhận (loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc.

c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.

d. Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói.

+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự trong sáng của Tiếng Việt.

+Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của Tiếng Việt, Ca dao có câu:

"Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"

+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói nhầm.

+Phải biết cám ơn nguời khác.

+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng chỗ.

+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp.

II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quý Tiếng Việt.

-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.

+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực.

-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai căng không đúng lúc.

-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài.

-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển

III. Kết luận.

-Xem ghi nhớ Sgk.

Đánh giá bài viết
1 36
Ngữ văn lớp 12 Xem thêm