Giáo án môn Ngữ văn lớp 12 bài 70

1 20

Giáo án môn Ngữ văn lớp 12

Giáo án môn Ngữ văn lớp 12 bài 70: Giá trị văn học và tiếp nhận văn học được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

A. MỤC TIÊU.

  • Cảm nhận được những giá trị cơ bản của văn học.
  • Hiểu được những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học.

B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên: Soạn giáo án.

* Học sinh: Soạn bài.

D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ:

Anh (chị) thấy văn học có giá trị như thế nào và anh (chị) đã tiếp nhận được ở văn học những gì?

3. Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề: Đúng, văn học cso giá trị rất lớn trong cuộc sống con người. Ngay từ cách đây hơn 2300 năm, nhà triết học A-ri-xtốt đã đưa ra khái niệm "thanh lọc"-văn chương "thanh lọc" tâm hồn con người, khiến con người trở nên cao đẹp hơn.

Năm 1813, nhà mĩ học người Đức Vin-hem Phôn Hun-bôn, khi nhàn cảnh chiến địa gần Lép-dích, nơi số phận hai nước Pháp và Đứa vừa được quyết định, đã nói với bạn của mình rằng: "các quốc gia thì bị tiêu huỷ, mà câu thơ đẹp thì vẫn cứ còn". Lúc đó ông vừa đọc xong vở kịch A-ga-men-nông của Ét-sin và đang hết sức xúc động trước những cao trào trữ tình và những cảnh bi đát của vở kịch ấy.

Nhà văn Thạch Lam cũng đã từng tâm niệm: văn chương "làm cho lòng người được thêm trong sạch và phong phú hơn". Những sáng tác của ông, theo bà Nguyễn Thị Thế-chị gái nhà văn: "Hai mươi năm nữa người ta có thể quên tôi và anh tôi-Nhất Linh, Hoàng Đạo. Nhưng hai mười năm nữa người ta không thể quên em tôi-Thạch Lam".

Những vấn đề dẫn chứng trên đây đã phần nào cho thấy giá trị của văn học. Vậy cụ thể đó là những giá trị gì và những giá trị ấy được tiếp nhận như thế nào? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta kham phá điều đó.

b) Triển khai bài dạy:

Hoạt động thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu các giá trị của văn học.

Giáo viên nêu câu hỏi:

Thế nào là giá trị văn học? Văn học có những giáo trị cơ bản nào?

Học sinh dựa và nội dung Sgk và nhận thức cá nhân để trả lời câu hỏi.

Một học sinh đọc mục 1 (phần I-Sgk).

Giáo viên nêu câu hỏi:

Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và nội dung của giá trị nhận thức và cho ví dụ.

Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành những ý chính. Nêu ví dụ cho từng nội dung giá trị nhận thức.

Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

 

 

 

 

 

Một học sinh đọc mục 2 (phần I-Sgk).

Giáo viên nêu yêu cầu:

Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và nội dung của giá trị giáo dục và cho ví dụ.

Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành những ý chính. Nêu ví dụ cho từng nội dung giá trị giáo dục.

Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một học sinh đọc mục 3 (phần I-Sgk).

Giáo viên nêu yêu cầu:

Hãy nêu vắn tắt cơ sở xuất hiện và nội dung của giá trị thẩm mĩ và cho ví dụ.

Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành những ý chính. Nêu ví dụ cho từng nội dung giá trị thẩm mĩ..

Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên nêu câu hỏi:

Ba giá trị của văn học có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Học sinh bằng năng lực khái quát, liên tưởng, suy nghĩ cá nhân và trình bày.

Giáo viên nhận xét và nhận mạnh mối quan hệ của giá trị

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu tiếp nhận văn học.

Một học sinh đọc mục 1 (phần II-Sgk).

Giáo viên nêu câu hỏi:

Tiếp nhận văn học là gì? Phân tích các tính chất trong tiếp nhận văn học.

Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành những ý chính. Nêu khái niệm, phân tích tính chất, có ví dụ.

Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một học sinh đọc mục 3 (phần II-Sgk).

Giáo viên nêu câu hỏi:

Có mấy cấp độ iếp nhận văn học? Làm thế nào để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự?

Học sinh đọc hiểu, tóm tắt thành những ý chính. Nêu ví dụ.

Giáo viên nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

 

 

Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập.

Giáo viên hướng dẫn, gợi ý để học sinh tự làm ở nhà.

Bài tập 1: Có người cho giá trị có quý nhất của văn chương là nuôi dưỡng đời sống tâm hồn của con người, hay nói như Thạch Lam là "làm cho lòng người được trong sạch và phong phú hơn". Nói như vậy có đúng không? Vì sao?

Bài tập 2: Phân tích một tác phẩn văn học cụ thể (tự chọn) để làm sáng tỏ các giá trị (hoặc các cấp độ) trong tiếp nhận văn học.

Bài tập 3: Thế nào là cảm nhận và hiểu trong tiếp nhận văn học?

I. Giá trị văn học.

*Khái quát chung:

-Giá trị văn học là sản phẩm kết tinh từ quá trình văn học, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của cuộc sống con người, tác động sâu sắc tới con người và cuộc sống.

-Những giá trị cơ bản:

+Giá trị nhận thức.

+Giá trị giáo dục.

+Giá trị thẩm mĩ.

1. Giá rị nhận thức

*Cơ sở:

-Tác phẩm văn học là kết quả của quá trình nhà văn khám phá, lí giải hiện thực đời sống rồi chuyển hoá những hiểu biết đó vào nội dung tác phẩm. Bạn đọc đến với tác phẩm sẽ được đáp ứng nhu cầu về nhận thức.

-Mỗi người chỉ sống trong một khoảng thời gian nhất định, ở những không gian nhất địng với những mối quan hệ nhất định. Văn học có khả năng phá vỡ giới hạn tồn tại trong thời gian, không gian thực tế của mỗi cá nhân, đem lại khả năng sống cuộc sống của nhiều người, nhiều thời, nhiều nơi.

-Giá trị nhận thức là khả năng của văn học có thể đáp ứng được yêu cầu của con người muốn hiểu biết cuộc sống và chính bản thân, từ đó tác động vào cuộc sống một cách có hiệu quả.

*Nội dung:

-Quá trình nhận thức cuộc sống của văn học: nhận thức nhiều mặt của cuộc sống với những thời gian, khồn gian khác nhau (Quá khứ, hiện tại, tương lai, các vùng đất, các dân tộc, phong tục, tập quán,…). Ví dụ (…).

-Quá trình tự nhận thức của văn học: người đọc hiểu được bản chất của con người nói chung (mục đích tồn tại, tư tưởng, khát vọng, sức mạnh của con người). Từ đó mà hiểu chính bản thân mình. Ví dụ (…).

2. Giá trị giáo dục.

*Cơ sở:

-Con người khồn chỉ có nhu cầu hioêủ biết mà còn có nhu cầu hướng thiện, khao khát cụoc sống tốt lành, chan hoà tình yêu thương.

-Nhà văn luôn bộc lộ tư tưởng-tình cảm, nhận xét đánh giá,… của mình trong tác phẩm. Điều đó tác động lớn và có khả năng giáo dục người đọc.

-Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị giá dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận thức.

*Nội dung:

-Văn học đem đến cho con người những bài học quý giá về lẽ sống. Ví dụ (…).

-Văn học hình thành trong con người một lí tưởng tiến bộ, giúp học có thái độc và quan điểm đúng đắn về cuộc sống. Ví dụ (…).

-Văn học giúp con người biết yêu ghét đúng đắn, làm cho tân hồn con người trở nên lành mạnh, trong sáng, cao thượng hơn. Ví dụ (…).

-Văn học nâng đỡ cho nhân cách con người phát triển, giúp cho họ biết phân biệt phải-trái, tốt-xấu, đúng-sai, có quan hệ tốt đẹp và biết gắn bó cuộc sông của cá nhân mình với cuộc sống của con người. Ví dụ (…).

*Đặc trưng giáo dục của văn học là từ con đường cảm xúc đến nhận thức, tự giáo dục (khác với pháp luật, đạo đức,…). Văn học cảm hoá con người bằng hình tượng, bằng cái thật, cái đúng, cái đẹp nên nó giáo dục một cách tự giác, thấm sâu, lâu bền. Văn học không chỉ góp phần hoàn thiện bản thân con người mà còn hướng con người tới những hành động cụ thể, thiết thực, vì một cuộc đời ngày càng tốt đẹp hơn. Ví dụ (..).

3. Giá trị thẩm mĩ.

*Cơ sở:

-Con người luôn có nhu cầu cảm thụ, thưởng thức cái đẹp.

-Thế giới hiện thục đã có sẵn cái đẹp nhưng không phải ai cũng có thể nhận biết và cảm thụ. Nhà văn, bằng năng lực của mình đã đưa cái đẹp vào tác phẩm một cách nghệ thuật, giúp người đọc vừa cảm nhận được cái đẹp cuộc đời vừa cảm nhận được cái đẹp của chính tác phẩm.

-Giá trị thẩm mĩ là khả năng của văn học có thể đem đến cho con người những rung động trước cái đẹp (cái đẹp của cuộc sống và cái đẹp của chính tác phẩm).

*Nội dung:

-Văn học đem đến cho con người những vẻ đẹp muôn hình, muôn cẻ của cuộc đời (thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc đời, lịch sử,…). Ví dụ (..).

-Văn học đi sâu miêu tả vẻ đẹp con người (ngoại hình, nội tâm, tư tưởng-tình cảm, những hành động, lời nói,…). Ví dụ (…).

-Văn học có thể phát hiện ra vẻ đẹp của những sự vật rất nhỏ bé, bình thường và cả những vẻ đẹp đồ sộ, kì vĩ. Ví dụ (…).

-Hình thức đẹp của tác phẩm (kết cấu, ngôn ngữ,…) cũng chính là một nội dung quan trọng của giá trị thẩm mĩ. Ví dụ (…).

4. Mối quan hệ giữa các giá trị văn học.

-Ba giá trị có mối quan hệ mật thiết, không tách rời, cùng tác động đến người đọc (khái niệm chân-thiện-mĩ của cha ông).

-Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị giá dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá trị nhận thức. Giá trị thẩm mĩ khiến cho giá trị nhận thức và giá trị giáo dục được phát huy. Không có nhận thức đúng đắn thì văn học không thể giáo dục được con người vì nhận thức không chỉ để nhận thức mà nhận thức là để hành động. Tuy nhiên, giá trị nhận thức là giáo trị giáo dục chỉ có thể phát huy một cách tích cực nhất, có hiệu quả cao nhất khi gắn với giá trị thẩm mĩ-giá trị tạo nên đặc trưng của văn học.

II. Tiếp nhận văn học.

1. Tiếp nhận trong đời sống văn học.

-Tiếp nhận văn học là quá trình người đọc hoà mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật được dựng lên bằng ngôn từ, lắng tai nghe tiếng nói của tác giả, thưởng thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ của người nghệ sĩ sáng tạo. Bằng trí tưởng tượng, kinh nghiệm sống, vốn văn hoá và bằng cả tâm hồn mình, người đọc khám phá ý nghĩa của từng câu chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh, hình tượng, nhân vật,… làm cho tác phẩm từ một văn bản khô khan biến thành một thế giới sống động, đầy sức cuốn hút.

-Tiếp nhận văn học là hoạt động tích cực của cảm giác, tâm trí người đọc nhằm biến văn bản thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình.

-Phân biệt tiếp nhận và đọc: tiếp nhận rộng hơn đọc vì tiếp nhận có thể bằng truyền miệng hoặc bằng kênh thính giác (nghe).

2. Tính chất tiếp nhận văn học.

-Tiếp nhận văn học thực chất là một quá trình giao tiếp (tác giả và người tiếp nhậ, người nói và người nghe, người bày tỏ và người chia sẻ, cảm thông). Vì vậy, gặp gỡ, đồng điệu hoàn toàn là điều khó. điều này thể hiện ở hai tính chất cơ bản sau:

+Tính chất cá thể hóa, tính chủ động, tích cực của người tiếp nhận. Các yếu tố thuộc về cá nhân có vai vai trò quan trọng: năng lực, thị hiếu, sở tích, lứa tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sống,… Tính khuynh hướng trong tư tưởng, tình cảm, trong thị hiếu thẩm mĩ làm cho sự tiếp nhận mang đậm nét cá nhân. Chính sự chủ động, tích cực của người tiếp nhận đã làm tăng thêm sức sống cho tác phẩm. Ví dụ (..).

+Tính đa dạng, không thống nhất: cảm thụ, đánh giá của công chúng về một tác phẩm rất khác nhau, thậm chí cùng một người ở nhiều thời điểm có nhiều khác nhau trong cảm thụ đánh giá. Nguyên nhân ở cả tác phẩm (nội dung phong phú, hình tượng phức tạp, ngôn ngữ đa nghĩa,…) và người tiếp nhận (tuổi tác, kinh nghiệm, học vấn, tâm trạng,…). Ví dụ (…).

3. Các cấp độ tiếp nhận văn học.

a. Có ba cấp độ tiếp nhận văn học:

-Cấp độ thứ nhất: cảm thụ chỉ tập trung vào nội dung cụ thể, nội dung trực tiếp của tác phẩm, nội dung trực tiếp của tác phẩm. Đây là cách tiếp nhận đơn giản nhưng khá phổ biến.

-Cấp độ thứ hai: cảm thụ qua nội dung trực tiếp để thấy được nội dung tư tưởng của tác phẩm.

-Cấp độ thứ ba: cảm thụ chú ý đến cả nội dung và hình thức để thấy được giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

b. Để tiếp nhận văn học có hiệu quả thực sự, người tiếp nhận cần:

-Nâng cao trình độ.

-Tích luỹ kinh nghiệm.

-Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một cách khác quan, toàn vẹn.

-Tiệp nhận một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng.

-Không nên suy diễn tuỳ tiện.

III. Luyện tập.

Bài tập 1:

-Đây chỉ là cách nói để nhấn mạnh giá trị giáo dục của văn chương, không có ý xem nhẹ các ý khác.

-Cầm đặt giá trị giáo dục trong mối quan hệ không thể tách rời với cá giá trị khác.

Bài tập 2:

Tham kháo các ví dụ trong Sgk và các bài giảng của Giáo viên.

Bài tập 3:

Đây là cách nói khác về các cấp đọ khác nhau trong tiếp nhận văn học: cảm là cấp độ tiếp nhận cảm tính, hiểu là cấp độ tiếp nhận linh tính.

Đánh giá bài viết
1 20
Ngữ văn lớp 12 Xem thêm