Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 58

1 30

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 58: Tục ngữ về con người và xã hội được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I/ MỤC TIÊU:

  • Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, nghĩa đen và nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học.
  • Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.

II. Phương pháp và phương tiện dạy học

  • Đàm thoại + diễn giảng
  • SGK + SGV + giáo án.

III. Nội dung và phương pháp lên lớp

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

2.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị lụân?

2.2 Thế nào là văn bản nghị luận?

3. Giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

 

Gọi HSđọc 9 câu tục ngữ SGK trang 12?

9 câu tục ngữ trên mang ý nghĩa chung như thế nào?

 

 

 

 

GV cho HS thảo luận nghĩa của các câu tục ngữ, giá trị và một số trường hợp ứng dụng

Cho biết nghĩa và giá trị câu tục ngữ số 1?

 

 

 

 

 

Đọc câu 2 và cho biết nghĩa, câu tục ngữ muốn răng dạy điều gì?

 

 

 

 

 

 

 

Răng và tóc biểu hiện tình trạng sức khỏe, tính tình và tư cách con người

 

 

Câu 3 nhắc nhở con người điều gì?

 

 

 

Thể hiện suy nghĩ giản dị, sâu sắc về việc bồi dưỡng, rèn luyện nhân cách văn hóa

 

Câu 4 cho biết nghĩa đen và nghĩa bóng?

 

 

Câu 5, 6 GV hướng dẫn HS khi thảo luận câu hỏi 3.

Câu 7 khuyên nhủ con người điều gì?

 

 

 

 

Câu 8 nhắc nhở con người điều gì?

 

 

 

 

 

Nghĩa câu 9 nhằm khẳng định điều gì?

 

 

Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?

“Đoàn kêt, đoàn kết đại đoàn kết

Thành công, thành công đại thành công”

“Hòn đá to, hòn đá nặng

Một người nhắc, nhắc không đặng

Hòn đá to, hòn đá nặng

Nhiều người nhắc, nhắc lên đặng”

So sánh 2 câu 5, 6 nêu một vài cặp có nội dung tương tự ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các câu 1, 6, 7 diễn đạt bằng hình thức nào? Nêu đối tượng trong từng câu và tác dụng?

_Câu 1: mặt người với mặt của = khẳng định sự quí giá của con người

_Câu 6: nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học bạn

_Câu 7: nhấn mạnh đối tượng cần thương yêu: hãy thương yêu đồng loại như bản thân

Câu 8, 9 diễn đạt bằng biện pháp gì? Tìm những ghình ảnh có trong câu 8, 9?

_Câu 8: những hình ảnh ẩn dụ “quả, thành quả, ăn” = hưởng thụ. Những hình ảnh ấy giúp cho sự diễn đạt giản dị , dể hiểu, súc tích thâm thúy về lòng biết ơn

_Câu 9: nói về con người và cuộc sống.Cách nói đối lập vừa phủ định sự lẻ loi vừa khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

Tìm những câu có từ nhiều nghĩa?

_Câu 2, 3, 4, 8, 9

+ Thầy: người thầy, sách vở, bất cứ ai dạy mình

+ Gói, mở: đóng mở một vật, kết , mở lời trong giao tiếp.

+ Qủa: trái cây, kết quả công việc, sản phẩm cuối cùng.

+ Non: núi, việc lớn, thành công lớn

Cho biết các câu tục ngữ diễn đạt bằng hình thức nào?

I. Giới thiệu

 

 

 

Tục ngữ về con người và xã hội tồn tại dưới hình thức những lời nhận xét, lời khuyên nhiều bài học quí giá về cách nhìn nhận, đánh giá con người.

II.Tìm hiểu văn bản

1.Nghĩa và giá trị những câu tục ngữ

 

 

 

 

Câu 1: người quí hơn của.khẳng định và coi trọng giá trị con người.

Ứng dụng:phê phán thái độ xem người hơn của, an ủi trường hợp “của đi thay người”, đặt con người lên mọi thứ của cải

 

 

 

Câu 2: những gì thuộc hình thúc con người điều thể hiện nhân cách người đó

 

Câu tục ngữ nhắc nhở con người phải biếtgiữ gìn răng tóc cho sạch sẽ.

Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá con người:hình thức biểu hiện nội dung

 

 

 

 

Câu 3: nhắc nhở con người trong đời sống phải học rất nhiều điều, ứng xử một cách lịch sự tế nhị, có văn hóa

 

 

 

 

 

Câu 4:_Dù đói vẫn ăn uống sạch sẽ, thơm tho

_ Dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch cao quí, không làm tội lỗi xấu xa

 

 

 

 

Câu 7:_ Khuyên nhủ con người phải biết thương yêu người khác

_ Tục ngữ là một triết lí, là một bài học về tình cảm

Câu 8:_ Khi hưởng thành quả phải nhớ công người gây dựng

_ Khuyên nhủ con người phải biết ơn người đi trước, biết ơn là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng coi trọng công sức con người

 

Câu 9: một người không thể làm nên việc lớn, nhiều người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả khẳng định sức mạnh đoàn kết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. So sánh 2 câu 5 và 6

_ “Không thầy đố mày làm nên” khẳng định vai trò quan trọng công ơn to lớn của thầy, phải biết trọng thầy.

_”Học thầy không tày học bạn” học ở bạn là một cách học bổ ích và bạn gần gũi dể trao đổi học tập.

Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung ý nghĩa cho nhau. Hai câu khẳng định hai vấn đề khác nhau

_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự

+Máu chảy ruột mềm

+ Bán anh em xa mua láng giềng gần

+ Có mình thì giữ

+ Sẩy đàn tan nghé

3.Những đặc điểm trong tục ngữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_ Câu 1, 6, 7 diễn đạt bằng hình thức so sánh

_ Câu 8, 9 diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ

_ Câu 2, 3, 4, 5, 8, 9 sử dụng từ và câu có nhiều nghĩa

III.Kết luận

Ghi nhớ SGK trang 13

Đánh giá bài viết
1 30
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Xem thêm