Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 68

1 30

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 68: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I/ MỤC TIÊU

Giúp HS: nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận..

II. Phương pháp và phương tiện dạy học.

  • Đàm thoại + diễn giảng
  • SGK + SGV + giáo án

III. Nội dung và phương pháp lên lớp.

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

2.1 Về ý nghĩa trạng ngữ được thêm vào câu làm gì?

2.2 Về cách thức trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu?

3. Giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Trong đời sống khi nào người ta cần chứng minh?

Khi bị nghi ngờ, hoài nghi, chúng ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật.

Khi cần chứng minh lời nói của em là thật, em phải làm như thế nào?

Chúng ta phải nói thật, dẫn sự việc ấy ra, dẫn người đã chứng kiến việc ấy

Thế nào là chứng minh?

 

Trong nghị luận làm thế nào để chứng tỏ ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy?

Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực đã được thừa nhận đễ chứng tõ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đánh tin cậy.

HS đọc bài văn nghị luận và trả lời câu hỏi

Luận điểm cơ bản của “đừng sợ vấp ngã” là gì?

Luận điểm là nhan đề của bài văn nghị luận. Luận điểm còn được nhắc lại ở đoạn kết “vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại”

Bài văn “đừng sợ vấp ngã” đã dùng lập luận như thế nào?Các dẫn chứng có đáng tin không?

Trước tư tưởng“đừng sợ vấp ngã” người đọc sẽ thắc mắc tại sao lại không sợ? Và bài văn trả lời tức là chứng minh chân lí vừa nêu sáng tỏ vì sao không sợ vấp ngã.

a. Vấp ngã là thường và lấy VD ai cũng có kinh nghiệm để chứng minh

b. Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng.

Bài viết nêu 5 danh nhân mà ai cũng thừa nhận.

Thế nào là phép lập luận chứng minh?

 

 

 

Xem xét cách chứng minh và luận cứ để chứng minh. Bài viết dùng toàn sự thật ai cũng công nhận. Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân đến người khác. Lập luận như vậy là chặt chẽ.

 

 

 

Đọc bài văn và trả lời câu hỏi.

Bài văn nêu lên luận điểm gì? Tìm những câu mang luận điểm đó?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tìm những luận cứ nêu ra trong bài?

 

 

 

 

 

 

 

cách lập luận chứng minh của bài có gì khác so với bài “đừng sợ vấp ngã”?

I. Mục đích và phương pháp chứng minh

Trong đời sống, người ta dùng sự thật (chứng cứ chính xác) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực đã được thừa nhận đễ chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đánh tin cậy.

 

 

 

Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.

II. Luyện tập

 

“Không sợ sai lầm”

a. Luận điểm: nằm ngay ở phần nhan đề

Luận điểm còn được thể hiện ở các câu:

+ Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế và suốt đời không thể tự lập được

+ Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì.

+ Thất bại là mẹ thành công.

+ Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận của mình.

b. Luận cứ

_ Không thể có chuyện sống mà không phạm chút sai lầm nào.

_ Sợ sai lầm thì chẳng dám làm gì.và không làm được gì.

_ Sợ sai đem đến bài học chio những ngừơi biết rút kinh nghiệm khi sai lầm.

* Đó là những luận cứ hiển nhiên, thực tế có sức thuyết phục

c. Bài “đừng sợ vấp ngã” người viết dùng lí lẽ dẫn chứng để chứng minh.

*Bài “không sợ sai lầm” người viết dùng lí lẽ và phân tích các lí lẽ để chứng minh. Đó là những lí lẽ đã được thừa nhận.

Đánh giá bài viết
1 30
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Xem thêm