Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 70

1 26

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 70: Cách làm bài văn lập luận chứng minh được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I/ MỤC TIÊU

  • Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn.
  • Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, nhựng điều cần lưu ý và những lỗi cần khi làm bài

II. Phương pháp và phương tiện dạy học.

  • Đàm thoại + diễn giảng
  • SGK + SGV + giáo án

III. Nội dung và phương pháp lên lớp.

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

2.1 Trạng ngữ có những công dụng nào?

2.2 Khi nào trạng ngữ được tách thành câu riêng?

3. Giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Tìm hiểu đề và tìm ý

Đọc đề SGK trang 58 xác định yêu cầu chung của đề?

Đề bài không yêu cầu phân tích câu tục ngữ mà phải nhận thức chính xác tư tưởng được chứa đựng trong câu tục ngữ và chứng minh tư tưởng đó là đúng đắn.

Muốn viết được văn chứng minh người ta phải làm gì?

Tìm hiểu kĩ đề bài, để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra trong đề đó.

Câu tục ngữ khẳng định điều gì?

Ngoài những điều trong SGK HS có thể tìm những ý khác cho phù hợp.

_ Nếu hiểu “chí” có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi 1 việc gì tốt đẹp, và nên có nghĩa là kết quả, là thành công thì có thể nêu thêm lí lẽ: một người có thể đạt tới thành công, tới kết quả được không nếu không theo đuổi một mục đích, một chân lí tốt đẹp nào.

_ Có thể nêu lên dẫn chứng từ tấm gương bền bỉ của những HS nghèo vượt khó: những người lao động, VĐV, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học…không chịu lùi bước trước khó khăn thất bại.

Lập dàn bài

Một bài văn nghị luận thường gồm mấy phần chính?Đó là những phần nào?

Văn bản nghị luận thường gồm 3 phần chính.MB, TB, KB.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK trang 49

Viết bài.

a. GV cho HS đọc MB mục 3 SGK trang 49 và trả lời câu hỏi.

Khi viết MB cần có lập luận không?

Khi viết MB cần có lập luận

Cách MB ấy có phù hợp với yêu cầu của bài không ?

Mở bài nêu lên luận điểm được chứng minh.

b. Viết thân bài GV nêu câu hỏi

Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân bài được liên lết với mở bài? Cần làmgì để các đoạn sau của thân bài đưôc liên kết với đoạn trước đó?

Phải có từ ngữ chuyển đoạn, tiếp nối phần mở bài: thật vậy, đúng như vậy…….

Nên viết đoạn phân tích lí lẽ như thế nào? Nên phân tích lí lẽ nào trước? Nên nêu lí lẽ trứơc rồi phân tích hay ngựơc lại?

Viết đoạn phân tích lí trước.

Viết đoạn nêu dẫn chứng như thế nào?

Nêu các dẫn chứng tiêu biểu và những người nổi tiếng, vì ai cũng biết họ nên dễ sức thuyết phục.

c. Viết kết bài GV nêu câu hỏi HS trả lời.

Kết bài hô ứng với thân bài chưa?

Kết bài cho thấy luận điểm đã được chứng minh chưa?

HS trả lời câu hỏi SGK trang 50

Sau khi làm bài xong phải đọc lại và sữa chửa.

Bài văn lập luận chứng minh gồm mấy bước?

 

 

 

 

 

 

 

Dàn bài gồm mấy phần? Mỗi phần nêu lên vấn đề gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc hai đề bài SGK. BT xác định em sẽ làm theo các bước như thế nào? Hai đề này có gì giống và khác so với đề văn mẫu ở trên?

 

 

 

 

I. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_ Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện 4 bước:

+ Tìm hiểu đề và tìm ý.

· Xác định yêu cầu chung của đề

· Đề khẳng định điều gì.

· Tìm cách lập luận để chứng minh

+Lập dàn bài.

+ Viết bài

+ Đọc lại và sửa chữa.

 

_Dàn bài

§ Mở bài:nêu luận điểm cần được chứng minh.

§ Thân bài: nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn.

§ Kết bài: nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh. Chú ý lời văn phần kết bài phải hô ứng với phần mở bà

* Giữa các phần và các đoạn phải có phương tiện liên kết

II. Luyện tập

 

 

_ Câu tục ngữ và bài thơ đưa ra trong hai đề điều có ý nghĩa tương tự như câu “có chí thì nên” khuyên nhủ con người phải quyết chí bền lòng.

HS tham khảo cách làm bài tập ở bài tham khảo SGK trang 50.

_ Hai đề trên khác nhau ở chổ:

+ Khi chứng minh câu “có công mài sắt có ngày nên kim” cần nhấn mạnh: hễ có lòmg bền bỉ, chí quyết tâm thì việc khó như mài sắt thàmh kim cũng có thể hoàn thành.

+ Khi chứng minh bài “không có việc gì khó” cần chú ý: nếu không bền lòng thì không làm được việc; còn đã quyết chí thí việc lớn lao, phi thừơng như đào núi, lấp biển cũng có thể làm nên.

Đánh giá bài viết
1 26
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Xem thêm