Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 77

1 24

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 77: Ôn tập văn nghị luận được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I/ MỤC TIÊU

  • Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
  • Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.

II. Phương pháp và phương tiện dạy học.

  • Đàm thoại + diễn giảng
  • SGK + SGV + giáo án

III. Nội dung và phương pháp lên lớp.

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

3. Giới thiệu bài mới

Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài văn nghị luận đã học

1. Em hãy điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây:

STT

Tên bài

Tác giả

Đề tài nghị luận

Luận điểm chính

Phương pháp lập luận

1

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của dân tộc VN

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta

Chứng minh

2

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh (kết hợp giải thích)

3

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện:bữa cơm (ăn) cái nhà (ở) lối sống, nói viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn, về đời sống tinh thần của Bác.

Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)

4

Ý nghĩa văn chương

Hoài Thanh

Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là tình thương người, muôn loài, muôn vật. Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng làm giàu cho tình cảm con người

Giải thích kết hợp với bình luận

Học sinh trình bày chuẩn bị của mình cho câu 2(SGK trang 67) GV bổ sung

2. Những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận.

_ Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta”bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp sếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc.

_ Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện.Kết hợp chứng minh giải thích bình luận, lời văn giản dị và giàu cảm xúc.

_ Bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh. Luận cứ xác đáng, toàn diện , chặt chẽ.

_ Bài “Ý nghĩa văn chương” trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn giản dị, sáng sủa.Kết` hợp cảm xúc văn giàu hình ảnh

Em hãy phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận.

3.a. Các yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự, trữ tình và nghị luận

_ Tryuện: cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện

_ Kí: Nhân vật, nhân vật kể chuyện

_ Thơ tự sự: cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện, vần nhịp.

_ Thơ trữ tình: vần nhịp (nhân vật)

_ Nghị luận: luận điểm, luận cứ.

b. Đặc trưng của văn nghị luận.

+ Các thể loại tự sự như truyện, kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng con người câu chuyện.

+ Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tùy bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu đạt hiện tình càm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu.

+ Văn nghị luận chủ yếu dùng phương pháp lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thyết phục người đọc, người nghe. Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm, luận cứ chặt chẽ xác đáng.

Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể coi là văn bản nghị luận không?Vì sao?

 

Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn.

Đánh giá bài viết
1 24
Giáo án Ngữ văn lớp 7 Xem thêm