Giáo án môn Sinh học lớp 9 bài 23

1 44

Giáo án môn Sinh học 9

Giáo án môn Sinh học lớp 9 bài 23: Đột biến gen bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 9 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Học xong bài này HS có khả năng:

  • Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh gây đột biến gen.
  • Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của ĐB gen đối với SV và con người.

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ và kĩ năng tự nghiên cứu với SGK.

3/ Thái độ: Yêu thích bộ môn

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Giáo viên: Tranh phóng to hình 21.1- 4 SGK hoặc máy chiếu và phim ghi hình 21.1- 4 SGK

2/ Học sinh: đọc trước bài

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Bài mới

Hoạt động 1: Đột biến gen là gì?

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV treo tranh phóng to hình 21.1 SGK cho HS quan sát để thực hiện.

GV: Cần xem kĩ số lượng, trình tự và thành phần của các cặp nuclêôtit ở đoạn ADN (gen) chưa bị biến đổi (a) để so sánh với những đoạn đã bị biến đổi (b, c, d) xem khác nhau như thế nào?

Đột biến gen là gì?

- HS quan sát, thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày. Đại diện một vài nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.

* Kết luận:

+ ĐB gen gồm các dạng:

- Mất một cặp nuclêôtit (21b)

- Thêm một cặp nuclêôtit (21c)

- Thay thế một cặp nuclêôtit (21d)

+ ĐB gen là những biến đổi về số lượng, thành phần, trình tự các cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.

Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV giải thích: ĐB gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.

Để gây các ĐB nhân tạo, người ta sử dụng các tác nhân vật lí hoặc hóa học tác động lên cơ thể sinh vật.

GV giáo gục ý thức bảo vệ môi trường

 

 

 

- HS theo dõi Gv giải thích và ghi nội dung chính vào vở.

Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to các hình 21.2- 4 SGK và đọc mục III SGK để thực hiện.

- GV giải thích:

+ Sự bđ cấu trúc gen có thể dẫn đến sự bđ cấu trúc của prôtêin và có thể làm bđ kiểu hình.

+ Các ĐB gen thường có hại cho bản thân SV, vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong KG đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời, gây ra rối loạn trong tổng hợp prôtêin.

+ Phần lớn gen thường ở trạng thái lặn và được biểu hiện ra KH ở thể đồng hợp, trong ĐK ngoại cảnh thích hợp. Qua giao phối, nếu gặp tổ gen thích hợp thì một ĐB vốn có hại có thể trở thành có lợi.

- HS quan sát hình 21.2 – 4 SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày câu trả lời. Đại diện các nhóm phát biểu, cả lớp góp ý kiến bổ sung. Dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp xây dựng đáp án đúng.

* Đáp án:

+ Các ĐB thể hiện ở hình 21.2 – 3 SGK là những đột biến có hại cho bản thân SV và cho con người

+ ĐB thể hiện ở hình 21.4 SGK là đột biến có lợi cho SV và con người.

* Kết luận:

ĐB gen thường có hại nhưng cũng có khi có lợi.

Đánh giá bài viết
1 44
Giáo án Sinh học lớp 9 Xem thêm