Giáo án môn Sinh học lớp 9 bài 40

1 16

Giáo án môn Sinh học 9

Giáo án môn Sinh học lớp 9 bài 40: Ưu thế lai bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 9 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:

  • Trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở DT của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai.
  • Trình bày được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.
  • Hiếu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta.

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu với SGK.

3/ Thái độ: Giáo dục ý thức tìm tòi, trân trọng thành tựu khoa học

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Giáo viên: Tranh phóng to hình 35 SGK

2/ Học sinh: Đọc trước bài

III/ Hoạt động dạy học:

1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ

Thế nào là hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?

Vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV cho HS đọc mục I SGK, trả lời câu hỏi:

+ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật?

(Ví dụ: Cây và bắp ngô của con lai F1 vượt trội cây và bắp ngô của 2 cây làm bố mẹ)

- HS Q/s tranh, đọc mục I SGK, trao đổi theo nhóm để xác định câu trá lời.

Một vài HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, HS khác bổ sung để cung xây dựng được đáp án chung.

KL

+ Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV: Người ta cho rằng, các tính trạng số lượng do gen trội quy định. Ở hai dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm xấu.

Khi lai chúng với nhau, các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở F1. Ví dụ:

P: AABBCC X aaBBcc

F1: AaBbCc

+Tại saoưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1. Sau đó giảm dần qua các thế hệ?

GV đánh giá kết quả và bổ sung thêm kiến thức về hiện tượng nhiều gen quy định 1 tính trạng

+Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì?

- Hs theo dõi GV giảng bài, thảo luận theo nhóm trả lời 2 câu hỏi của SGK.

+ Khi lai hai dòng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất. Vì các gen trội có lợi được biểu hiện ở F1.

+ Ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần.

 

 

 

Vì ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất và sao đó giảm dần.

-Nhân giống vô tính

KL

-Cơ thể con lai F1 tập trung các gen trội có ở bố và mẹ.

-Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Hoạt động 3: Các biện pháp tạo ưu thế lai

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giáo viên giảng giải, thuyết trình theo nội dung SGK

- HS nghe hiểu và ghi nội dung chính vào vỡ học

 

KL

-Phương pháp tạo ưu thế lai ở thực vật: Lai khác dòng: tạo hai dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau

-Phương pháp tạo ưu thế lai ở động vật: Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống.

Hoạt động 4: HDĐT: Các phương pháp chọn lọc.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS về nhà đọc thêm bài “các phương pháp chọn lọc” để trả lời các câu hỏi sau:

?Vai trò của trọn lọc trong chọn giống?

?Thế nào là chọn lọc hàng loạt.

?Thế nào là chọn lọc cá thể.

HS về nhà đọc thêm bài để trả lời các câu hỏi trên

Đánh giá bài viết
1 16
Giáo án Sinh học lớp 9 Xem thêm