Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 30

1 23

Giáo án môn Vật lý 7

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 30: Hiệu điện thế bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế.
  • Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
  • Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn kế ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này.

2. Kĩ năng: Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở.

3. Thái độ: Ham hiểu biết, nghiêm túc trong học tập

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng cho các nhóm, 1 vôn kế, bóng đèn pin, 1 biến trở, 1pin

Chuẩn bị của học sinhMỗi nhóm 1 bộ đổi nguồn, 1 bóng đèn, 1 am pe kế có GHĐ 1A, ĐCNN là 0,05A, dây

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Kiểm tra bài cũ(5 phút)

aCâu hỏi

Cường độ dòng điện là gì? đơn vị đo cường độ dòng điện? Khi mắc am pe kế cần chú ý điều gì?

bĐáp án, biểu điểm

Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện, đơn vị đo là Am pe kế, dụng cụ đo là am pe kế

Khi mắc am pe kế cần chú ý điều gì?

+ Chọn Am pe kế có GHĐ phù hợp

+ Mắc am pe kế cho chốt (+) của am pe kế

+ Điều chỉnh (A) để kim chỉ thị đúng số 0, đọc phải đặt mắt sao cho kim che khuất ảnh của nó trong gương

* Đặt vấn đề (1 phút)

GV gọi 1 hs đọc nội dung đvđ của bài và đvđ như sgk

2. Dạy nội dung bài mới (35 phút)

Hoạt động của GV và HS

Học sinh ghi

GT: Khi nghiên cứu về bài 19 ta đã học về dòng điện nguồn điện. Vậy nguồn điện có tác dụng gì?

Có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động bình thường

Bạn Nam cần một nguồn điện là pin mà có nhiều loại pin ghi số vôn khác nhau. Vậy vôn là gì? Cần dùng nguồn điện bao nhiêu vôn là phù hợp với các dụng cụ dùng điện. Để tìm hiểu ta n/c bài

Tìm hiểu HĐT và đơn vị HĐT

Thông báo Giữa hai cực của nguồn điện có một HĐT

Kí hiệu và đơn vị đo HĐT

Lưu ý cách viết, kí hiệu của vôn

Hãy nghiên cứu trả lời câu C1? (HSTB)

Pin tròn : 1,5V

Ắc quy xe máy: 6V hoặc 12V

Giữa hai ổ lấy điện: 220V

Thông báo thêm dụng cụ như ổn áp, máy biến thế, các ổ lấy điện 220V đầu ra 110V, 9V, 12V

Dụng cụ đo hiệu điện thế là gì? Cách đo như thế nào? các em đọc n/c phần II.

Tìm hiểu vôn kế

Yêu cầu học sinh đọc phần II

Vôn kế là gì? dùng dụng cụ nào để đo HĐT. Ta cùng tìm hiểu về cách nhận biết vôn kế và đặc điểm của vôn kế

Thực hiện

Cho học sinh quan sát vôn kế trong phòng TN từ đặc điểm của Am pe kế ta đã n/c ở tiết trứơc ta cùng tìm hiểu về đặc điểm của vôn kế? (ghi chữ V)

Trả lời ý 2 của C2? (HSK)

Cá nhân học sinh trả lời C3-3 điền bảng1

Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của vôn kế ở nhóm em? (HSK,G)

Trả lời

Vôn kế được mắc vào mạch điện như thế nào? phần III

 

Các em n/c phần III. Thực hiện ý thứ nhất biết rằng kí hiệu của vôn kế trong mạch điện được vẽ như sau:

Yêu cầu học sinh quan sát h 25.3 các em vẽ vào vở

1 học sinh lên bảng vẽ

học sinh khác nhận xét

Gv chuẩn kiến thức: Lưu ý chốt (+) của vôn kế nối với cực (+) của nguồn , chốt (-) của vôn kế nối với cực (-) của nguồn

Khoá K mở

Với nguồn điện 1 pin như hình vẽ vôn kế của nhóm em có thích hợp để đo HĐT giữa hai nguồn điện không? tai sao? (HSK)

Vôn kế có giới hạn đo lớn hơn số GHĐ của nguồn điện nên đo được HĐT

Y/ c kiểm tra điều chỉnh để kim chỉ của vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch như H 25.3 với một pin còn mới -> ghi vào bảng 2

Mời các nhóm mang kết quả của bảng 2 lên treo bảng

So sánh kết quả của các nhóm, nếu nhóm nào chưa chính xác Gv kiểm tra lại kết quả và giải thích : + do pin cũ

+ do cách đọc

Từ kết quả của các nhóm các em trả lời C3? (HSY)

Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trê vỏ nguồn điện

Lưu ý với TN trên ta mở khoá chỉ đo được HĐT của nguồn không đo HĐT của bóng

Các em đã biết cách sử dụng vôn kế khi đo U của nguồn khi chưa mắc vào mạch

Cá nhân học sinh hãy trả lời C4? (hsk)

a) 2,5 V = 25 000 mV c) 110V = 0,11 kV

b) 6 kV = 6000 V d) 1200mV = 1,2 V

Dưới lớp các em cùng so sánh với kết quả của bạn

Treo bảng h25.4 yêu cầu cá nhân học sinh trả lời

Thực hiện.

Hãy trả lời câu C6? (HSTB,K)

a-2; b-3; c- 1

 

I. Hiệu điện thế (7 phút)

 

 

 

- Kí hiệu: U

- Đơn vị: Vôn( V)

- 1mV= 0,001(V)

- 1kV = 1000 (V)

 

 

 

C1: Pin tròn : 1,5V

Ắc quy xe máy: 6V hoặc 12V

Giữa hai ổ lấy điện: 220V

 

 

 

 

II. Vôn kế (7 phút)

Vôn kế là dụng cụ dùng để đo HĐT

C2:

1.Trên bề mặt của vôn kế có ghi chữ V. Có hai chốt nối dây chốt (+) và chốt (-) chốt điều chỉnh kim của vôn kế

2. Vôn kế H25.2 a-b dùng kim

Vôn kế H25.2 c hiện số

Bảng 1

Vôn kế

GHĐ

ĐCNN

h25.2a

300V

25V

H25.2b

20V

2,5V

 

III. Đo HĐT giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở (16 phút)

1 . Mạch điện

2. Kiểm tra:

 

Bảng 2

Nguồn điện

Số pin trên vỏ

Số chỉ của vôn kế

1 pin

3V

3V

2 pin

6V

6V

 

 

C3: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trê vỏ nguồn điện

 

 

 

 

 

IV.Vận dụng: (5 phút)

C4: Đổi đơn vị

a) 2,5 V = 25 000 mV c) 110V = 0,11 kV

b) 6 kV = 6000 V d) 1200mV = 1,2 V

C5:

a)Vôn kế – trên bề mặt đồng hồ kí hiệu chữ V

b) GHĐ: 45V; ĐCNN: 1V c) Chỉ 3V ở vị trí 1

d) Chỉ 42V ở vị trí 2

C6:

Đáp án: a-2; b-3; c- 1

Đánh giá bài viết
1 23
Giáo án Vật lý lớp 7 Xem thêm