Giáo án môn Vật lý lớp 8 bài 2

1 55

Giáo án môn Vật lý 8

Giáo án môn Vật lý lớp 8 bài 2: Vận tốc bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

  • Từ vd so sánh quãng đường di được trong 1s của chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
  • Nắm vững công thức tính vận tốc v = S/t và ý nghĩa của vận tốc, đơn vị của vận tốc

2. Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian của chuyển động

3. Thái độ: Nghiêm túc trung thực, chính xác....

II. CHUẨN BỊ:

  • GV: SGK, SGV, GA
  • HS: SGK, Vở ghi, đồng hồ bấm dây, hình ảnh tốc kế

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp 

2. Kiểm tra bài cũ 

Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ minh họa.

Nêu các dạng chuyển động thường gặp.

ĐÁP ÁN

Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

Ví dụ: Đoàn tàu rời ga,…

Các dạng chuyển động thường gặp là: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.

3. Tổ chức tình huống

Bài trước chúng ta đã biết làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên. Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu làm thế nào để biết vật nào chạy nhanh hơn, vật nào chạy chậm hơn.

Hoạt động của GV, HS

Nội dung dạy và học

HĐ 1: Tìm hiểu vận tốc là gì?

 

- GV: Treo bảng 2.1 SGK cho HS quan sát. Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai chạy chậm? Xếp hạng theo thứ tự nhanh đến chậm?

- HS: Thảo luận và trả lời

- GV: Chốt lại yêu cầu HS trả lời C2

- HS: Trả lời cá nhân

- GV: Thống nhất đáp án, đưa ra khái niệm về vận tốc.

- HS: Nghe và ghi vở, hoàn thành C3

 

I. Vận tốc là gì?

C1: Cùng một quãng đường nếu bạn nào di hết ít thời gian hơn thì sẽ đi nhanh hơn. Bạn đi nhanh nhất: 1. Hùng, 2. Bình, 3. An, 4. Việt, 5. Cao

C2: Quãng đường đi được trong 1s của: An: 6m/s, Bình 6,3m/s, Cao 5,5m/s, Hùng 6,7m/s, Việt 5,7 m/s

* Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

C3: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động và được xđ bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

HĐ 2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc

- GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK cho biết công thức tính vận tốc?

- HS: HĐ cá nhân

- GV: Chốt lại và yêu cầu HS ghi vở

II. Công thức tính vận tốc:

v = S/t S: Quãng đường vật đi được

t: Thời gian đi hết quãng đường

v: Vận tốc của vật

HĐ 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc 

 

- GV: Thông báo cho HS đơn vị của vận tốc phụ thuộc đơn vị của chiều dài quãng đường và thời gian. Yêu cầu HS trả lời C4

- HS: HĐ cá nhân

- GV: hướng dẫn HS cách đổi đơn vị từ m/s sang km/h và ngược lại

- HS: Hoàn thành C5

- GV: Thống nhất đáp án

III. Đơn vị vận tốc

* Đơn vị hợp pháp m/s, km/h

* 1m/s = 3,6 km/h, 1km/h = 0.28 m/s

* Độ lớn của vận tốc được đo bằng tốc kế

C5: Vận tốc của ô tô là 36km/h nghĩa là: Trong 1 giờ ô tô đi được qđ là 36 km

Vận tốc của xe đạp là 10,8 km/h nghĩa là trong 1 giờ xe đạp đi được qđ là 10,8 km

Vận tốc của tàu hỏa 10m/s có nghĩa là trong 1s tàu đi được 10m

vtàu = 10m/s = 10. 3,6= 36 km/h

Ta có vtàu= vô tô> vxe đạp Xe đạp đi chậm nhất, ô tô , tàu hỏa nhanh như nhau

Đánh giá bài viết
1 55
Giáo án Vật lý lớp 8 Xem thêm