Giáo án Số học 6 bài 24: Tính chất của phép nhân

1 54

Giáo án môn Toán lớp 6

Giáo án Số học 6 bài 24: Tính chất của phép nhân được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Toán 6 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án Số học 6 bài 22: Nhân hai số nguyên cùng dấu

Giáo án Số học 6 bài 23: Luyện tập

Giáo án Số học 6 bài 25: Luyện tập

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên.

2. Kỹ năng: Bước đầu có ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh các giá trị biểu thức.

3. Thái độ: Có tính cẩn thận, linh hoạt trong tính toán và giải bài tập.

II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:

1. Chuẩn bị của thầy: SGK, SGV, tài liệu tham khảo.

2. Chuẩn bị của trò: ĐDHT, SGK, phiếu học tập.

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?Áp dụng tính: (-24).(-16).

3. Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất giao hoán

GV: Đưa VD trên bảng và yêu cầu HS Lên bảng trình bày

GV: Nhận xét.

GV: Hãy rút ra nhận xét?

HS: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi.

GV: Tổng kết bằng cách viết công thức trên bảng.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất kết hợp

GV: Đưa ví dụ lên bảng và yêu cầu HS lên bảng trình bày?

GV: Hãy rút ra nhận xét.

HS: Rút ra nhận xét, GV: tổng kết trên bảng.

GV: Yêu cầu HS nêu công thức tổng quát?

HS: Nêu công thức, GV: Tổng kết trên bảng.

GV: Để tính nhanh các tích của nhiều số ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách thích hợp.

GV:Nếu có tích của nhiều thừa số bằng nhau, ví dụ: 2 . 2 . 2 ta có thể viết gọn thư thế nào?

HS: Ta có thể viết gọn: 2 . 2 . 2 = 23

GV: Tương tự hãy viết dưới dạng luỹ thừa:

(-2) . (-2) . (-2)

HS: (-2) . (-2) . (-2) = (-2)3

GV: Yêu cầu HS đọc phần “chú ý mục 2” trang 94 (SGK).

GV: Chỉ vào bài tập 93 câu a/95 (SGK) trong tích trên có mấy thừa số âm? Kết quả tích mang dấu gì?

HS: Trong tích trên có 4 thừa số âm, kết quả mang dấu dương.

GV: Còn (-2) . (-2) . (-2) trong tích trên có mấy thừa số âm? Kết quả tích mang dấu gì?

HS: Trong tích đó có 3 thừa số âm, kết quả mang dấu âm.

GV: Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ chú ý SGK.

GV: Yêu cầu HS làm ?1 và ?2

HS: Nghiên cứu và lần lượt hai HS lên bảng trình bày bài giải.

GV: Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên âm là số như thế nào? Cho ví dụ?

HS: Là một số nguyên dương: (-3)4 = 81

GV: Luỹ thừa bậc lẻ của một số nguyên âm là số như thế nào? Cho ví dụ?

HS: Là một số nguyên âm: (-4)3 = - 64

GV: Nêu nhận xét (SGK)

Hoạt động 3:Tìm hiểu tính chất nhân với 1

GV: Nêu công thức nhân với số 1

GV: Yêu cầu HS làm ?3 và ?4

HS: Lần lượt làm ?3 và ?4 trên bảng

GV: Tổng kết.

 

 

 

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

GV: Nêu công thức và chú ý (SGK)

GV: Yêu cầu HS làm ?5

 

HS: Làm ?5 theo yêu cầu.

 

 

 

GV: Tổng kết.

1. Tính chất giao hoán

Ví dụ: Hãy tính

 

Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi.

a . b = b . a

 

2. Tính chất kết hợp

Ví dụ: Tính

Nhận xét: Muốn nhân một tích 2 thừa số với thừa số thứ 3 ta có thể lấy thừa số thứ nhất nhân với tích thừa số thứ 2 và thứ 3.

(a . b) . c = a . (b . c)

 

 

 

 

 

 

 

u Chú ý: (SGK-94)

 

 

 

 

 

 

 

?1 Hướng dẫn

Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm có dấu dương.

 

 

?2 Hướng dẫn

Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu âm.

*Nhận xét: (SGK-94)

3. Nhân với 1

a . 1 = 1 . a = a

 

?3 Hướng dẫn

a . (-1) = (-1) . a = -a

?4 Hướng dẫn

Bạn Bình nói đúng.

vì: nhưng a2 = (-a)2

4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

a(b + c) = ab + ac

* Chú ý: Tính chất trên cũng đúng với phép trừ: a(b – c) = ab - ac

?5 Hướng dẫn

Tính bằng hai cách và so sánh:

a. (-8).(5+3) = -8.8 = -64

(-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3

= -40 + (-24) = -64

b. (-3+3).(-5) = 0.(-5) = 0

(-3+3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5)

= 15 + (-15) = 0

Đánh giá bài viết
1 54
Giáo án điện tử Toán lớp 6 Xem thêm